Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2732:1987 quy định phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit (SiO2) trong quặng tinh cromit. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, thiết lập các nguyên tắc và quy trình chuẩn hóa nhằm đảm bảo độ chính xác trong việc phân tích thành phần hóa học của quặng cromit phục vụ cho sản xuất và thương mại.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit trong quặng tinh cromit.
  • Văn bản áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ sở khai thác, chế biến và các cơ quan kiểm định chất lượng khoáng sản cromit trên toàn quốc.

Điều 2: Quy định chung

  • Mọi thao tác phân tích hóa học phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung về an toàn phòng thí nghiệm, đặc biệt là khi làm việc với các axit mạnh và thiết bị nung ở nhiệt độ cao.
  • Hóa chất dùng trong phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Việc cân mẫu thử và các chất liên quan phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác theo quy định của tiêu chuẩn ngành.
  • Kết quả phân tích được xác định dựa trên giá trị trung bình cộng của các phép xác định song song. Nếu sai lệch giữa các kết quả vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành phân tích lại.

Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

  • Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng lò nung điện có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ (khả năng nung lên đến 1000 độ C hoặc cao hơn); tủ sấy điện; chén bạch kim hoặc chén niken/sắt phù hợp; bình hút ẩm; cùng các dụng cụ thủy tinh đo lường tiêu chuẩn đã được hiệu chuẩn.
  • Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các axit chuyên dụng bao gồm axit clohydric (HCl), axit sunfuric (H2SO4), axit flohydric (HF). Các chất chảy phục vụ quá trình phân hủy mẫu như natri cacbonat khan (Na2CO3), kali pyrosunfat (K2S2O7) hoặc natri peroxit (Na2O2).

Điều 4: Chuẩn bị mẫu và tiến hành phân hủy

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu quặng tinh cromit phải được gia công, nghiền mịn đến kích thước hạt tiêu chuẩn theo quy định kỹ thuật, sau đó tiến hành sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi trước khi tiến hành cân phân tích.
  • Phân hủy mẫu bằng phương pháp nung chảy: Cân một lượng mẫu thử chính xác, trộn đều với chất chảy thích hợp (thường là natri cacbonat hoặc hỗn hợp chất chảy) trong chén bạch kim. Tiến hành nung chảy hỗn hợp trong lò nung ở nhiệt độ cao cho đến khi mẫu quặng tan rã hoàn toàn thành một khối chảy đồng nhất, không còn hạt đen chưa phân hủy.
  • Hòa tan khối chảy: Sau khi để nguội, khối chảy được hòa tan bằng dung dịch axit clohydric loãng hoặc axit sunfuric loãng ấm, chuẩn bị dung dịch cho các bước cô cạn, tách và xác định hàm lượng silic đioxit ở các bước tiếp theo.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2732-87

QUẶNG TINH CROMIT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT

Concentra of chromium ore

Method for determinations of silicon dioxide content

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2732-78, quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng silic dioxit trong quặng tinh cromit bằng phương pháp khối lượng. Khi tiến hành xác định nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học trong TCVN 2727-87.

1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP

Phân hủy mẫu bằng cách nung chảy với natri peoxit rồi hòa tan trong nước. Tách kết tủa axit silixic ra khỏi dung dịch bằng cách đun bay hơi với axit sunfuric. Xử lý silic dioxit thu được sau khi nung với axit flohidric. Khối lượng hụt đi khi bốc với axit flohidric tương ứng với lượng silic dioxit có trong mẫu.

2. HÓA CHẤT

Kali natri cacbonat tinh thể;

Natri peoxit tinh thể;

Axit clohydric (1,19) theo TCVN 2298-78.

Axit sunfuric (1,84);

Axit flohydric, dung dịch 40%.

3. CÁCH TIẾN HÀNH

Dùng chén sắt hoặc niken đã láng một lớp kali natri cacbonat nung chảy ở đáy chén và để nguội. Trộn cẩn thận trong chén 0,2g mẫu với 3-5 g natri peoxit bằng đũa thủy tinh; lau đầu đũa bằng một mảnh giấy lọc và cho cả vào chén; sau khi rải trên mặt hỗn hợp một lớp natri peoxit nữa. Đặt chén vào lò nung, nâng dần nhiệt độ lò rồi nung ở nhiệt độ 800-850oC cho đến khi mẫu tan hoàn toàn. Kiểm tra bằng cách dùng kẹp chén nung sạch lấy chén ra, nghiêng cẩn thận chén và quan sát thấy một khối chảy đông nhất là được.

Để nguội, lấy hỗn hợp ra bằng nước nóng và cho vào cốc dung tích 250 cm3. Hòa tan cẩn thận thể nhão thu được bằng axit clohydric (1,19) đến khi tan hoàn toàn. Sau đó thêm 25-30 cm3 axit sunfuric (1,84) và đun cho đến bốc khói trắng (của lưu huỳnh trioxit), cho liên tiếp 150-200 cm3 nước và đun cho tan muối, lọc bằng giấy lọc băng xanh, làm kết tủa vài lần bằng dung dịch axit clohydric 5% ấm, sau đó rửa bằng nước nóng đến hết anion clorua (thử bằng dung dịch bạc nitrat). Kết tủa và giấy lọc giữ lại. Phần nước lọc lại đem cô tiếp đến bốc ra khói trắng, cho thêm một ít nước nóng cho tan hết muối rồi lại cô tiếp cho tách ra hết axit silixic. Lọc kết tủa và rửa như trên rồi nhập với phần kết tủa trước vào chén platin; sấy khô kết tủa; đốt cháy giấy lọc, sau đó nung ở nhiệt độ 900-1000oC trong 1 giờ.

Lấy ra để nguội trong bình phòng ẩm đến nhiệt độ phòng. Cân, và lặp lại quá trình nung cân đến khối lượng không đổi tẩm ướt cặn trong chén bằng vài giọt nước cất, thêm vào 2-3 giọt axit sunfuric (1,84), 3-4 cm3 axit flohydric 40%, bốc hơi trên bếp cách cát cho đến khô rồi nung chén ở nhiệt độ 900 -1000oC trong khoảng nửa giờ. Để nguội trong bình phòng ẩm đến nhiệt độ phòng, cân và lặp lại quá trình nung. Cân cho đến khối lượng không đổi.

4. TÍNH KẾT QUẢ

4.1. Hàm lượng silic dioxit (X) tính bằng phần trăm xác định theo công thức:

X =

trong đó:

g - Khối lượng chén platin có silic dioxit trước khi bốc với axit flohydric, g;

g1 - Khối lượng chén platin có cặn khô sau khi bốc với axit flohydric, g;

C - Khối lượng mẫu phân tích, g.

4.2. Độ chính xác của phương pháp

%

Hàm lượng silic dioxit (SiO2)

Độ lệch cho phép

Từ 3 đến 6

0,3

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2732:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit

Số hiệu: TCVN2732:1987
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1987
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2732:1987 về Quặng t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký