Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit (CaO) trong quặng tinh cromit. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, phân tích thành phần hóa học của quặng tinh cromit phục vụ cho công tác khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu khoáng sản.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
  • Ký hiệu quy chuẩn: TCVN 2730:1987
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thí nghiệm thực hiện việc phân tích và đánh giá chất lượng quặng tinh cromit.

Tóm tắt nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2730:1987 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và chuẩn bị kỹ thuật bắt buộc trước khi tiến hành phân tích hóa học:

  • Phạm vi áp dụng và quy định chung: Xác định rõ phương pháp hóa học được sử dụng để định lượng hàm lượng canxi oxit trong mẫu quặng tinh cromit. Tiêu chuẩn yêu cầu việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để đảm bảo tính đại diện của kết quả phân tích.
  • Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Quy định chi tiết về các loại trang thiết bị phòng thí nghiệm cần thiết bao gồm cân phân tích có độ chính xác cao, lò nung, tủ sấy, các dụng cụ thủy tinh đo lường (bình định mức, buret, pipet) đạt tiêu chuẩn chất lượng để hạn chế tối đa sai số dụng cụ.
  • Hóa chất và thuốc thử: Đưa ra các yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích. Quy định cách pha chế các dung dịch tiêu chuẩn, dung dịch đệm, chỉ thị màu và các axit, bazơ cần thiết cho phản ứng phân hủy mẫu và chuẩn độ canxi oxit.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn quy trình xử lý mẫu quặng trước khi phân tích, bao gồm các bước nghiền mịn mẫu đến kích thước hạt quy định, sấy khô mẫu ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ độ ẩm tự do, và bảo quản mẫu trong bình hút ẩm để tránh tác động của môi trường xung quanh.

Khuyến nghị: Do các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu gốc, người dùng nên tra cứu thêm tại hệ thống lưu trữ tiêu chuẩn quốc gia để cập nhật trạng thái pháp lý mới nhất của văn bản này.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2730-87

QUẶNG TINH CROMIT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI OXIT

Concentrate of chromium ore

Method for determination of calcium oxide content

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2730-76, quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng canxi oxit trong quặng tinh crômit bằng phương pháp chuẩn độ complexon. Khi tiến hành xác định nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học trong TCVN 2727-87

1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP

Hòa tan mẫu quặng trong hỗn hợp axit pecloric và axit nitric. Đuổi phần lớn crôm dưới dạng cromyl clorua, sau đó tách sắt, nhôm, titan và crôm dư dưới dạng kết tủa hidroxit bằng urotropin phần nước lọc đem chuẩn độ bằng complexon III để xác định hàm lượng canxioxit.

2. HÓA CHẤT

Axit clohidric (1,19) theo TCVN 2298 - 78, và dung dịch loãng (1 ÷ 100);

Axit pecloric (1,67);

Axit nitric (1,40);

Kali hidroxit, dung dịch 25%;

Urotropin (hexametylentêtramin), dung dịch 25%;

Amôni hidroxit, dung dịch 1÷1);

Complexon III (Muối dinatri của HĐTA), dung dịch 0,005 M;

Pha theo TCVN 1272-72.

Hỗn hợp chỉ thị gồm 0,2 g fluoreaxon, 0,12g Thymophtalein và 20g kali nitrat đem nghiền nhỏ và trộn đều;

Natri clorua tinh thể.

3. CÁCH TIẾN HÀNH

Cân 0,3g mẫu, cho vào cốc 250 cm3, tẩm ướt mẫu bằng vài giọt nước rồi thêm vào 30 cm3 axit pecloria (1,67) và 5 cm3 axit nitric (1,40). Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và đun sôi nhẹ đến khi bắt đầu tách ra khói trắng của axit pecloric. Để nguội, tráng thành cốc và nắp kính đồng hồ bằng tia nước rồi lại tiếp tục đun đến bốc khói trắng. Lặp lại động tác trên cho tới khi tan hết mẫu quặng. Cho tiếp vào dung dịch 5g Natri clorua và sau đó là từng giọt axit clohidric (1,19) cho đến khi mầu nâu vàng của cromyl clorua bay ra hết (khoảng 10 cm3 axit clohidric), ở đây một phần crôm (VI) bị khử xuống crôm (III). Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và đun tiếp cho đến khi khí bốc ra không còn mầu vàng nữa. Cho cẩn thận vào dung dịch từ 50 đến 100 cm3 nước rồi đun sôi trong 2 phút. Để nguội, pha loãng đến thể tích 100 cm3. Lại đun rồi trung hòa từ từ bằng dung dịch amoni hidroxit (1÷1, cho tới khi bắt đầu xuất hiện kết tủa hidroxit. Hòa tan ngay vẩn đục kết tủa đó bằng vài giọt axit clohidric loãng rồi thêm vào 15 cm3 dung dịch urotrofin 25% để kết tủa hoàn toàn các hidroxit.

Đun trên bếp cách thủy 15-20 phút ở nhiệt độ 70oC. Để nguội, chuyển toàn bộ kết tủa và dung dịch và bình định mức 250 cm3 và pha nước đến vạch mức. Lắc đều rồi để lắng. Lọc phần dung dịch qua giấy lọc thường và khô vào một cốc khô, phần nước lọc đầu tiên bỏ đi.

Hút ra 100 cm3 nước lọc trên vào bình nón dung tích 250 cm3. Thêm vào đó 20 cm3 dung dịch kali hidroxit 25% và vài mg hỗn hợp chỉ thị, lắc cho tan hết rồi chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,005M cho đến khi tắt ánh sáng huỳnh quang mầu xanh lá mạ của dung dịch.

4. TÍNH KẾT QUẢ

4.1. Hàm lượng canxioxit (X) tính bằng phần trăm, xác định theo công thức:

trong đó:

V - Thể tích dung dịch Complexon III đã dùng để chuẩn độ dung dịch mẫu, m3;

V1 - Thể tích dung dịch Complexon III đã dùng để chuẩn độ dung dịch mẫu trắng, cm3;

T - Độ chuẩn của dung dịch Complexon III theo canxioxit g/cm3

G - Khối lượng mẫu, g

4.2. Độ chuẩn T của dung dịch Complexon III, tính bằng số gam canxi oxit tương ứng với cm3 dung dịch chuẩn, được xác định theo công thức.

,

trong đó:

g - Khối lượng canxi cabonat lấy để chuẩn độ, g;

56,079 - Phân tử gam canxi oxit, g;

100,088 - Phân tử gam canxi cacbonat, g;

V2 - Thể tích dung dịch Complexon đã dùng để chuẩn độ canxi cacbonat, cm3

4.3. Độ chính xác của phương pháp.

%

Hàm lượng canxi oxit

Độ lệch cho phép

Từ 0,25 đến 1

0,08

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit

Số hiệu: TCVN2730:1987
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1987
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 về Quặng t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký