Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 quy định phương pháp xác định độ mài mòn của bê tông nặng. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các kết cấu bê tông chịu tác động mài mòn cơ học trong quá trình sử dụng như mặt đường, sàn nhà xưởng, sân bay, và các công trình thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định độ mài mòn của bê tông nặng trong điều kiện phòng thí nghiệm.
- Độ mài mòn của bê tông được xác định bằng hao hụt thể tích hoặc hao hụt khối lượng của mẫu thử trên một đơn vị diện tích bề mặt bị mài mòn sau một số chu kỳ ma sát nhất định trên thiết bị thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại bê tông nặng có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu không vượt quá quy định kỹ thuật của thiết bị thử nghiệm (thường là không quá 20mm hoặc 40mm tùy thuộc vào kích thước mẫu).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử bê tông nặng.
- Tiêu chuẩn viện dẫn cốt lõi là TCVN 3105:1993 về hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - phương pháp lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử. Việc chuẩn bị mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kích thước sai lệch cho phép và độ phẳng của bề mặt mẫu.
- Điều 3: Thiết bị thử và vật liệu tiêu chuẩn
- Máy mài mòn tiêu chuẩn (Kiểu Boehme hoặc tương đương): Thiết bị phải có đĩa quay bằng gang hoặc thép có độ cứng quy định, tốc độ quay ổn định (thường là 30 vòng/phút). Máy phải được trang bị bộ phận gá giữ mẫu thử sao cho mẫu được ép xuống đĩa mài với một lực không đổi (thường là áp lực 0,06 MPa hoặc lực ép tương đương 300 N).
- Cân kỹ thuật: Cân phải có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,1 gram để đảm bảo đo lường chính xác sự hao hụt khối lượng của mẫu trước và sau khi mài.
- Thước kẹp và dụng cụ đo: Thước kẹp có độ chính xác đến 0,1 mm dùng để đo kích thước hình học của mẫu thử nhằm tính toán chính xác diện tích bề mặt bị mài mòn.
- Cát mài tiêu chuẩn (Chất mài mòn): Sử dụng cát thạch anh tiêu chuẩn hoặc bột corundum có cỡ hạt và độ cứng xác định theo quy định. Chất mài mòn phải khô, sạch và không lẫn tạp chất hữu cơ để tránh làm thay đổi hệ số ma sát trong quá trình thử nghiệm.
- Tủ sấy: Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu trước khi cân.
- Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử
- Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử tiêu chuẩn thường có dạng khối lập phương với kích thước cạnh là 70x70x70 mm hoặc 100x100x100 mm. Ngoài ra, có thể sử dụng mẫu hình trụ có đường kính và chiều cao tương đương tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của thiết kế hoặc thiết bị thử nghiệm.
- Số lượng mẫu thử: Mỗi tổ mẫu thử nghiệm phải bao gồm ít nhất 3 viên mẫu được chế tạo từ cùng một mẻ bê tông hoặc được khoan cắt trực tiếp từ kết cấu công trình cần kiểm tra.
- Yêu cầu về bề mặt mẫu: Bề mặt chịu mài mòn của mẫu thử phải hoàn toàn phẳng, không bị rỗ, nứt nẻ hoặc lồi lõm. Các cạnh của mẫu phải vuông góc và không bị sứt mẻ. Nếu mẫu được khoan từ kết cấu, bề mặt thử nghiệm phải được mài phẳng bằng máy mài chuyên dụng trước khi tiến hành thử.
- Chế độ bảo dưỡng và chuẩn bị trước khi thử: Mẫu thử phải được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn theo TCVN 3105:1993 cho đến tuổi thử nghiệm (thường là 28 ngày đêm hoặc theo thỏa thuận). Trước khi tiến hành mài, mẫu phải được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 - 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm hoặc phòng thí nghiệm đến nhiệt độ phòng rồi mới tiến hành cân khối lượng ban đầu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3114 : 1993
BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀI MÒN
Heavyweight concrete - Method for determination of abrasion
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ mài mòn của bê tông nặng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bê tông chịu mài mòn bề mặt do người hoặc phương tiện thường xuyên đi lại gây ra (bê tông đường, tấm lát vỉa hè, tấm lát sân, bó vỉa, bậc cầu thang, tay vịn, bê tông xilô chứa ...).
Tuỳ theo điều kiện làm việc của kết cấu, độ mài mòn của bê tông được tiến hành thử ở trạng thái khô tự nhiên trong không khí hoặc bão hoà nước.
1. Thiết bị thử
Máy mài kiểu
(hình 1) hoặc Beme (hình 2) .
Cân kĩ thuật chính xác tới 0,1g
Thước kẹp cơ khí.
Cát mài
1.1. Máy mài kiểu
hoặc Beme có bộ phận chủ yếu là một đĩa gang quay tròn với vận tốc 30 ± 1 vòng/phút đặt trên một mặt phẳng nằm ngang. Đĩa gang này được gắn với một máy đểm vòng tự ngừng máy sau mỗi 30m đường mài. Phần mài của đĩa là một vành tròn rộng khoảng 200mm có độ cứng 30 - 50 theo sere (hay 185 - 215 KN/cm2) và có thể tháo lắp được. Vành mài này chỉ được phép sử dụng khi trên mặt mài không có các vết lõm sâu quá 0,5mm và rộng quá 5mm. Trong trường hợp không thoả mãn các yêu cầu trên, vành mài phải được láng lại hoặc thay bằng vành mới.
Sát trên vành mài máy lắp một (Beme
- 2 hoặc hai
- 3) hộp khuôn và một hoặc hai đòn bẩy tương ứng. Đòn bẩy này một đầu là đối trọng, đầu kia là cân, còn điểm tựa thì đè vào chính trung tâm mặt trên của viên mẫu. Đòn bẩy phải luôn tạo trên viên mẫu một áp lực không đổi và bằng 0,6 daN/cm2 trong suốt quá trình mài.
Lực đè này được hiệu chỉnh bằng cự li của quả đối trọng.

1.2. Cát mài được sử dụng là cát tiêu chuẩn để thử xi măng theo TCVN 139:1964.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Lấy và chuẩn bị 3 viên mẫu theo TCVN 3105 : 1993. Viên mẫu có thể là viên có hình khối lập phương kích thước cạnh 70,7mm hoặc viên trụ đường kính bằng chiều cao bằng 70,7mm. Các viên mẫu đúc khoan có kích thước lớn hơn được cắt về các viên có kích thước như trên.
2.2. Chọn mặt chịu tác dụng mài mòn khi sử dụng làm mặt mài của mẫu.
Hình 2
1. Đĩa mài ;
2. Đòn bẩy ;
3. Mẫu thử ;
4. Đối trọng;
5. Bánh răng chuyển động ;
6. Bánh đà;
7. Giá giữ mẫu;
8. Máy đếm vòng quay
2.3. Kết cấu sản phẩm yêu cầu thử mẫu để nghiệm thu ở trạng thái nào thì mài mẫu đúng ở trạng thái đó. Cách chuẩn bị mẫu về trạng thái cần thử thực hiện theo điều 2.2 TCVN 3115 : 1993.
3. Tiến hành thử
3.1. Cân mẫu thử chính xác tới 0,lg. Trên các mặt mẫu sẽ mài, tiến hành đo các cặp cạnh song song từng đôi của mẫu lập phương hoặc hai đường kính vuông góc nhau của mẫu trụ rồi tính diện tích mặt mẫu bị mài.
3.2. Khi thử mẫu khô tự nhiên trong không khí thì mài mẫu bằng cát mài khô.
Trên vành mài trải đều 20g cát mài khô rồi đặt mẫu vào khuôn sao cho mẫu có thể cử động được tự do theo phương thẳng đứng. Tiếp đó đè gối tựa của đòn bẩy lên tâm viên mẫu và dùng các quả cân gia tải mẫu cho đủ áp lực 0,6 daN/cm2 .
3.3. Bật cho đĩa quay. Sau 30m đường mài (ứng với 28 vòng quay máy
hoặc 22 vòng quay máy Beme) máy tự động dừng lại. Quét bỏ phần cát mài cũ, trải đều trên vành mài 20g cát mài mới và lại bật máy cho đĩa quay làm như vậy 5 lần thì đủ một chu kỳ với tổng số 150m đường mài.
3.4. Sau một chu kỳ, nhấc mẫu ra, xoay mẫu đi 900 quanh trục thẳng đứng rồi lại mài mẫu với chu kỳ 150m đường mài mới.
3.5. Tiến hành như vậy, đủ 4 chu kỳ (600m đường mài). Cứ sau mỗi chu kỳ xoay mẫu đi 900 cùng chiều với lần trước. Sau đó nhấc mẫu ra, lau sạch rồi đem cân chính xác tới 0,1g.
3.6. Khi thử mẫu ở trạng thái bão hoà nước thì dùng mẫu đã ngâm bão hoà nước và cũng làm theo các điều 2.2 - 2.6 với một số thay đổi : trước khi trải cát, đĩa mài được lau trước bằng giẻ ẩm; cát mài phải là cát ướt tạo bằng cách trộn đều 20g cát cho một mẻ mài với 15ml nước; khi kết thúc 4 chu kỳ mài, mẫu được ngâm trở lại vào nước 30 phút, dùng dẻ ẩm lau khô mặt ngoài rồi mới đem cân.
4. Tính kết quả
Độ mài mòn của từng viên mẫu (Mm) được tính bằng g/cm2 theo công thức :

Trong đó :
m0 - Khối lượng mẫu trước khi thử, tính bằng g;
m4 - Khối lượng mẫu sau 4 chu kỳ mài, tính bằng gam;
F - Diện tích mặt mẫu bị mài, tính bằng cm2.
Độ mài mòn của bê tông và trung bình số học của ba kết quả thử trên ba viên mẫu khi các kết quả lớn và nhỏ không sai lệch quá 15% so với kết quả của viên trung bình. Nếu sai lệch vượt quá 15% thì bỏ cả hai kết quả lớn và nhỏ. Độ mài mòn của bê tông sẽ là kết quả thử của viên trung bình còn lại.
5. Biên bản thử
Trong biên bản thử ghi rõ :
- Ký hiệu mẫu;
- Ngày và nơi lấy mẫu, ngày thử;
- Trạng thái mẫu thử,
- Khối lượng từng viên mẫu trước và sau khi thử;
- Diện tích mặt mài từng viên mẫu;
- Độ mài mòn của từng viên và độ mài mòn trung bình.
- Chữ kí của người thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6221:1997 về cốt liệu nhẹ cho bê tông - sỏi, dăm sỏi và cát keramzit - phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9336:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng sunfat
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9337:2012 về Bê tông nặng – Xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng
- 1 Quyết định 2143/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bê tông nặng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6221:1997 về cốt liệu nhẹ cho bê tông - sỏi, dăm sỏi và cát keramzit - phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9336:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng sunfat
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9337:2012 về Bê tông nặng – Xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3114:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ mài mòn