Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 quy định các yêu cầu kỹ thuật về bảo dưỡng ẩm tự nhiên đối với bê tông nặng. Đây là quy trình bắt buộc nhằm đảm bảo bê tông đạt được cường độ thiết kế, hạn chế nứt nẻ và nâng cao độ bền vững của công trình xây dựng trong điều kiện khí hậu Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản chung (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc cơ bản trong quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên cho bê tông nặng:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, được thi công theo phương pháp đổ tại chỗ và bảo dưỡng trong điều kiện tự nhiên.
- Nguyên tắc bảo dưỡng: Quá trình bảo dưỡng phải được thực hiện liên tục ngay sau khi hoàn thiện bề mặt bê tông nhằm ngăn ngừa sự mất nước do bay hơi, đảm bảo quá trình thủy hóa của xi măng diễn ra hoàn toàn.
- Phân đoạn bảo dưỡng: Quy trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên được chia làm hai giai đoạn chính bao gồm giai đoạn bảo dưỡng ban đầu (ngăn ngừa mất nước bề mặt) và giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo (cung cấp nước trực tiếp).
Phân vùng khí hậu và chế độ bảo dưỡng ẩm
Tiêu chuẩn TCVN 5592:1991 phân chia các vùng địa lý của Việt Nam để áp dụng chế độ bảo dưỡng phù hợp với đặc điểm khí hậu thời tiết từng vùng, đặc biệt lưu ý đến khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ:
- Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ: Đây là vùng khí hậu có nhiệt độ trung bình năm cao, độ ẩm thay đổi rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô. Do đó, chế độ bảo dưỡng ẩm tại khu vực này đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt lượng nước tưới và tần suất tưới để tránh hiện tượng nứt do co ngót khô.
- Yêu cầu kỹ thuật theo vùng: Thời gian bảo dưỡng bắt buộc và số lần tưới nước trong ngày được điều chỉnh linh hoạt dựa trên nhiệt độ môi trường, độ ẩm không khí và tốc độ gió tại thời điểm thi công.
Quy trình kỹ thuật bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Để đảm bảo chất lượng bê tông, tiêu chuẩn đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật chi tiết cho từng giai đoạn:
- Giai đoạn bảo dưỡng ban đầu: Ngay sau khi đổ bê tông và hoàn thiện bề mặt, cần tiến hành che phủ bề mặt bằng các vật liệu giữ ẩm (như bao tải ướt, bạt, nilon hoặc phun chất tạo màng ngăn nước) để tránh tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời và gió. Không được tưới nước trực tiếp lên bề mặt bê tông trong giai đoạn này để tránh làm rỗ hoặc hỏng bề mặt chưa đóng rắn.
- Giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo: Khi bê tông đã đạt được một độ cứng nhất định (thường sau khi kết thúc quá trình đông kết của xi măng), tiến hành tưới nước trực tiếp lên bề mặt. Nước dùng để bảo dưỡng phải đảm bảo tiêu chuẩn nước thi công (không chứa tạp chất gây hại cho bê tông).
- Thời gian bảo dưỡng tối thiểu: Thời gian duy trì ẩm liên tục phụ thuộc vào loại xi măng sử dụng (xi măng đông kết nhanh hay thường) và điều kiện thời tiết thực tế, đảm bảo bê tông đạt tối thiểu 50% đến 70% cường độ thiết kế trước khi ngừng bảo dưỡng ẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5592 : 1991
BÊ TÔNG NẶNG – YÊU CẦU BẢO DƯỠNG ẨM TỰ NHIÊN
Heavy concrete – Requirements for natural moist curing
Tiêu chuẩn này quy định việc bảo dưỡng ẩm tự nhiên cho bê tông nặng, dùng xi măng poóc lăng hoặc xi măng puzơlan, bằng cách phủ mặt và tưới nước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi kết cấu bê tông cốt thép có tiếp xúc với không khí tự nhiên.
Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng.
Tiêu chuẩn này thay thế điều 5.85 ÷ 5.87 trong TCVN 4453: 1987 “Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công nghiệm thu”.
Đối với các kết cấu bê tông cốt thép có thêm các yêu cầu đặc biệt như: Bê tông chống thấm có yêu cầu chống thấm cao; bê tông khối lớn có yêu cầu chống nứt do nhiệt thuỷ hoá của xi măng; bê tông chịu hoá chất có yêu cầu chống ăn mòn cao, v.v… thì ngoài những quy định nêu trong tiêu chuẩn này, còn phải thực hiện đúng những quy định về bảo dưỡng nêu trong hướng dẫn riêng cho từng loại bê tông kể trên.
1 Quy định chung
1.1. Khái niệm. Bảo dưỡng ẩm tự nhiên là quá trình giữ cho bê tông sau khi tạo hình được luôn luôn ẩm ướt, tạo điều kiện tốt cho sự thuỷ hoá và đóng rắn của xi măng ngoài tự nhiên, đảm bảo chất lượng bê tông.
1.2. Hai yếu tố sau đây đặc trưng đồng thời cho quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông.
- Cường độ bảo dưỡng tới hạn, kí hiệu là RthBD, là cường độ nén hoặc kéo của bê tông tới thời điểm cho phép ngừng quá trình bảo dưỡng. Đơn vị tính là % R28.
- Thời gian bảo dưỡng cần thiết, kí hiệu là T ctBD, là thời gian bảo dưỡng tính từ ngay sau lúc tạo hình sản phẩm bê tông đến khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡng tới hạn. Đơn vị tính là ngày đêm.
Khi đánh giá chế độ bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông cần phải đồng thời xem xét cả hai yếu tố này, trong đó yếu tố quyết định là RthBD. Yếu tố TctBD được xác định trên cơ sở RthBD.
2 Phân vùng khí hậu theo yêu cầu bảo dưỡng bê tông
2.1. Quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu (như: nắng, gió, mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng bốc hơi v.v…) nên chế độ bảo dưỡng bê tông được quy định theo từng vùng lãnh thổ và từng mùa cụ thể của mỗi vùng.
2.2. Theo yêu cầu kĩ thuật và bảo dưỡng ẩm tự nhiên bê tông, lãnh thổ nước ta được phân thành ba vùng khí hậu với các mùa điển hình như trong bảng 1 và trong bản đồ phân vùng khí hậu theo yêu cầu bảo dưỡng bê tông dưới đây:
3 Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông
3.1. Quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông được phân ra làm 2 gian đoạn: Bảo dưỡng ban đâu và bảo dưỡng tiếp theo. Hai giai đoạn này là liên tục kế tiếp nhau, không có bước gián đoạn.
3.2. Bảo dưỡng ban đầu: Phủ bề mặt bê tông bằng các vật liệu đã được làm ẩm để giữ cho bê tông không bị mất nước dưới tác động của các yếu tố khí hậu (như: nắng, gió, nhiệt độ, độ ẩm không khí).
Tiến hành bảo dưỡng ban đầu như sau:
Bê tông sau khi được tạo hình xong được phủ ngay bề mặt bằng các tấm vật liệu đã được làm ẩm (như bao tải, rơm, rạ, tấm cót ẩm v.v…) Lúc này không tưới nước để tránh cho bê tông không bị nước phá hoại do chưa có đủ cường độ cần thiết, và không va chạm mạnh vào bê tông. Cũng có thể phủ mặt bê tông bằng các vật liệu cách nước như nilon, vải bạt…
Bảng 1
| Vùng khí hậu bảo dưỡng bê tông | Địa dư | Tên mùa | Từ tháng đến tháng |
| Vùng A | Từ Diễn Châu trở ra | Hè Đông | IV – IX X – III |
| Vùng B | Phía đông Trường Sơn từ Diễn Châu đến Thuận Hải | Khô Mưa | II – VII VIII – I |
| Vùng C | Phần còn lại bao gồm Tây Nguyên và Nam Bộ | Khô Mưa | XIII – IV V - XI |
Việc phủ mặt kéo dài tới khi bê tông đạt cường độ 5Kg/cm2. Thời gian để đạt cường độ này vào mùa hè ở vùng A và các mùa ở vùng B và C là khoảng sau 2,5 ÷ 5h; vào mùa đông ở vùng A, khoảng 5 y 10h đóng rắn. ở hiện trường có thể xác định thời gian này bằng cách tưới thử nước lên mặt bê tông, nếu không bị phá hoại bề mặt là được, khi đó bắt đầu giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo, phải tưới nước giữ ẩm liên tục, thường xuyên.
Việc phủ bề mặt bê tông cần được thực hiện đối với trường hợp bê tông đóng rắn trong điều kiện bị mất nước nhanh (nắng gắt, nóng khô, gió Lào…), các trường hợp khác khi có khó khăn về vật liệu phủ thì có thể không phủ mặt bê tông. Nhưng cần chú ý tưới nước kịp thời để tránh bị nứt nẻ bề mặt bê tông.
3.3. Bảo dưỡng tiếp theo: Tiến hành kế tiếp ngay sau khi giai đoạn bảo dưỡng ban đầu cho tới khi ngừng bảo dưỡng. Trong thời gian này phải thường xuyên tưới nước giữ ẩm cho mọi bề mặt của kết cấu bê tông. Số lần tưới trong ngày tuỳ thuộc vào mức độ cần thiết của từng vùng để đảm bảo cho bề mặt bê tông luôn ẩm ướt.
Vào ban đêm do độ ẩm không khí cao hơn nên có thể không cần tưới nước. Riêng đối với mùa khô ở vùng B và C và trong thời gian có gió Lào ở vùng A và B thì cần tưới nước cả ban đêm. Số lần tưới nước ban đêm là tuỳ thuộc vào tình hình thực tế sao cho cấu kiện bê tông không bị khô trong đêm. Việc tưới nước giữ ẩm ở giai đoạn
|
3.4. Đối với bê tông dùng xi măng puzơlan thì giá trị RthBD quy định ở bảng 2 không thay đổi, nhưng thời gian bảo dưỡng cần thiết TctBD cho mỗi vùng đều phải tăng thêm 1 ngày.
Bảng 2
Vùng khí hậu bảo dưỡng bê tông | Tên mùa | Tháng | R thBD (%R28 ) | T ctBD (Ngày đêm) |
| Vùng A | Hè Đông | IV – IX X – III | 50 – 55 40 – 50 | 3 4 |
| Vùng B | Khô Mưa | II – VII VIII – I | 55 – 60 35 – 40 | 4 2 |
| Vùng C | Khô Mưa | XIII – IV V - XI | 70 30 | 6 1 |
3.5. Biện pháp phủ ẩm và tưới nước cần được xác định tại hiện trường tuỳ theo điều kiện cụ thể về vật liệu và trang thiết bị hiện có. Có thể áp dụng các giải pháp đơn giản sau đây:
3.5.1. Phủ mặt:
- Trong giai đoạn bảo dưỡng ban đầu: dùng bao tải ẩm, tấm cót ẩm, tấm cỏ tranh ẩm, vật liệu cách nước (như: nilon, vải bạt v.v…) để phủ. Phủ mặt phải đi đôi với việc bảo vệ bề mặt cấu kiện bê tông. Khi lớp phủ bị khô thì vỗ nhẹ nước làm ẩm tiếp.
- Trong giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo: Dùng rơm, rạ, cỏ, cát, mùn cưa v.v… để phủ. Trong nhiều trường hợp phủ mặt ở giai đoạn này là nhằm giảm bớt số lần tưới nước.
3.5.2. Tưới nước:
Có thể tưới nước bằng tay hoặc bằng vòi phun. Trong giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo,có thể ngâm nước trên bề mặt bê tông.
3.6. Rút ngắn thời gian bảo dưỡng bê tông
Có thể áp dụng các biện pháp công nghệ và kĩ thuật cần thiết để sớm đạt được giá trị RthBD nhằm rút ngắn thời gian bảo dưỡng cần thiết TctBD . Các biện pháp đơn giản có thể là:
Dùng xi măng đóng rắn nhanh; Dùng phụ gia đóng rắn nhanh;
Gia công nhiệt: Hấp bê tông bằng hơi nước;
Sử dụng năng lượng mặt trời và nhiệt môi trường.
Mỗi biện pháp sự dụng cần phải tuân theo một quy trình kĩ thuật riêng. Trong mọi trường hợp, chỉ ngừng bảo dưỡng khi bê tông đạt giá trị RthBD không dưới mức ghi trong bảng 2.
3.7. Đối với bê tông hấp hơi nước hoặc bằng cách phủ nilon nhận năng lượng mặt trời:
Nếu bê tông sau khi hấp đạt cường độ R thBD ở bảng 2 thì không cần tưới nước bảo dưỡng tiếp ở ngoài trời. Trường hợp ngừng hấp hơi ở cường độ công nghệ (30 – 40% R28) thì sau khi hấp phải tưới nước giữ ẩm cấu kiện bê tông cho tới khi đạt các giá trị cường độ bảo dưỡng tới hạn RthBD ở bảng 2.
Bản đồ phân vùng khí hậu
(Theo yêu cầu bảo dưỡng bê tông)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ mài mòn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 391:2007 về bê tông- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ mài mòn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt