Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3301:1980
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3301:1980 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm thuốc thú y Dipterex dạng viên. Dipterex là một hoạt chất thường được sử dụng trong công tác phòng và điều trị ký sinh trùng cho vật nuôi. Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản về mặt vật lý, hóa học và cảm quan của sản phẩm.
Các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3301:1980
- Phạm vi áp dụng và quy định chung: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm sản phẩm thuốc thú y Dipterex dạng viên, nhằm bảo đảm chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường đạt hiệu quả điều trị và an toàn cho vật nuôi.
- Yêu cầu về cảm quan (Điều 1): Quy định chi tiết về trạng thái bên ngoài của viên thuốc. Viên thuốc phải có hình dạng định hình rõ ràng, bề mặt nhẵn, không bị sứt mẻ góc cạnh quá mức quy định, màu sắc đồng đều và không lẫn các tạp chất cơ học nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Hàm lượng hoạt chất chính (Điều 2): Xác định giới hạn hàm lượng hoạt chất Dipterex có trong mỗi viên thuốc. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất quyết định hiệu lực sinh học của thuốc, yêu cầu sai lệch hàm lượng hoạt chất phải nằm trong phạm vi cho phép so với tiêu chuẩn công bố.
- Độ ẩm và độ rã của viên thuốc (Điều 3):
- Độ ẩm: Quy định giới hạn tối đa về hàm lượng nước trong viên thuốc để bảo đảm tính ổn định của hoạt chất, tránh hiện tượng ẩm mốc hoặc phân hủy hóa học trong quá trình lưu kho.
- Độ rã: Xác định thời gian tối đa để viên thuốc rã hoàn toàn trong môi trường thử nghiệm, bảo đảm khả năng giải phóng hoạt chất tốt khi sử dụng cho vật nuôi.
- Độ đồng đều khối lượng (Điều 4): Quy định về độ lệch khối lượng cho phép của từng viên so với khối lượng trung bình của lô sản xuất. Chỉ tiêu này nhằm bảo đảm liều lượng thuốc được phân phối đồng đều trong từng đơn vị sản phẩm, tránh hiện tượng quá liều hoặc thiếu liều khi điều trị.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3301 - 80
THUỐC THÚ Y
DIPTERRX VIÊN
Dipterex Tablet
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chất lượng của Dipterex viên dùng để tẩy giun sán cho lợn
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Tá dược: dùng bột mỳ làm tá dược
1.2. Tác dụng tẩy giun sán cho lợn.
Liều dùng 0,15 g/kg lợn (tính theo hàm lượng thuốc nguyên chất phải tẩy được:
Fasciolopsis buski (sán lá - ruột lợn)
Ascaris suum (giun đũa lợn)
Trichocophalus suis (giun tóc)
Oesophagostomun sp (giun kết hạt)
và các loại giun khác ở đường tiêu hóa của lợn
1.3. Màu sắc: Viên màu trắng khô ráo, đồng nhất
1.4. Độ cứng: viên phải cứng để rơi tự do 1,5 M m trên nền gạch không vỡ.
1.5. Độ pH: pH = 6 - 7
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Tính hàm lượng thuốc nguyên chất.
Cân 50 hoặc 100 viên tính khối lượng bình quân giam cho mỗi viên, rồi căn cứ vào tỷ lệ tá dược để xác định chính xác khối lượng thuốc nguyên chất có trong một viên để xác định liều tẩy.
2.2. Kiểm nghiệm tác dụng thuốc trên lợn.
Mỗi lô thuốc lấy 2 đến 3 mẫu kiểm tra tác dụng tẩy giun sán và an toàn trên 2 hoặc 3 lợn nhiễm sán lá ruột theo quy định điều 1 - 2.
2.3. Thử lại tác dụng tẩy và hàm lượng Dipterex nguyên chất. Khi thuốc viên quá 12 tháng có hiệu tượng biến màu chảy nước phải:
Thử lại tác dụng tẩy giun sán và an toàn trên lợn như điều 2 - 2.
Thử lại hàm lượng hữu hiệu Dipterex.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
3.1. Dụng cụ bao gói: Túi nilon 2 lớp, giữa 2 lớp nilon có giấy ghi nhãn hoặc lọ thủy tinh nút cao su gắn paraphin, không được dùng lọ nhựa.
3.2. Ghi nhãn.
Nhãn phải ghi rõ ràng với những nội dung sau:
- Thuốc độ (bảng 4)
- Thuốc chỉ dùng tẩy giun sán cho lợn.
- Lô, tên thuốc
- Hàm lượng thuốc trong từng viên
- Liều tẩy
- Ngày sản xuất
- Nơi sản xuất
3.3. Bảo quản:
Thuốc bảo quản nơi khô dâm thoáng mát.
3.4. Vận chuyển:
- Tránh mưa nắng
- Tráng quăng quật làm vỡ viên thuốc.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8736:2011 về thuốc thú y - Phương pháp định lượng tổng số bào tử bacillus
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-1:2011 về thuốc thú y – Phần 1: Aspirin và axit ascorbic dạng tiêm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-2:2011 về thuốc thú y – Phần 2: Canxi gluconat, vitamin B12 và vitamin B1 dạng tiêm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-3:2011 về Thuốc thú y – Phần 3: Enrofloxacin 10 % dạng tiêm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-4:2011 về thuốc thú y - Phần 4: Lincomycin 10 % dạng tiêm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12682:2019 về Thuốc thú y - Lấy mẫu
- 1 Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8736:2011 về thuốc thú y - Phương pháp định lượng tổng số bào tử bacillus
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-1:2011 về thuốc thú y – Phần 1: Aspirin và axit ascorbic dạng tiêm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-2:2011 về thuốc thú y – Phần 2: Canxi gluconat, vitamin B12 và vitamin B1 dạng tiêm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-3:2011 về Thuốc thú y – Phần 3: Enrofloxacin 10 % dạng tiêm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-4:2011 về thuốc thú y - Phần 4: Lincomycin 10 % dạng tiêm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12682:2019 về Thuốc thú y - Lấy mẫu