Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8686-3:2011

TCVN 8686-3:2011 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thú y Trung ương biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc thú y chứa hoạt chất Enrofloxacin dạng tiêm có nồng độ 10 %.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử nghiệm áp dụng cho sản phẩm thuốc thú y Enrofloxacin 10 % dạng dung dịch dùng để tiêm. Sản phẩm này được sử dụng trong ngành thú y nhằm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với hoạt chất Enrofloxacin trên các đối tượng vật nuôi như gia súc và gia cầm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc tham chiếu đến các tài liệu liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn dưới đây là nền tảng kỹ thuật để thực hiện các thử nghiệm:

  • Dược điển Việt Nam hiện hành (các chuyên luận chung về thuốc tiêm, thuốc thú y và các phương pháp thử nghiệm liên quan).
  • Các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu và kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật

Sản phẩm Enrofloxacin 10 % dạng tiêm khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ và nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi sau:

  • Trạng thái cảm quan: Dung dịch tiêm phải đảm bảo độ trong suốt, không được có tạp chất cơ học hoặc vật thể lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Màu sắc của dung dịch dao động từ không màu đến màu vàng nhạt hoặc màu vàng hổ phách đặc trưng của hoạt chất.
  • Định tính: Chế phẩm phải cho phản ứng định tính dương tính với hoạt chất Enrofloxacin khi tiến hành các thử nghiệm hóa học hoặc sắc ký theo quy định.
  • Giới hạn pH: Trị số pH của dung dịch tiêm phải nằm trong giới hạn cho phép (thông thường từ 9,0 đến 11,0) nhằm đảm bảo độ ổn định của hoạt chất và giảm thiểu kích ứng tại vị trí tiêm trên cơ thể vật nuôi.
  • Thể tích: Thể tích thực của thuốc tiêm trong mỗi đơn vị đóng gói không được dưới thể tích ghi trên nhãn và phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép theo quy định của Dược điển Việt Nam.
  • Hàm lượng hoạt chất Enrofloxacin: Hàm lượng hoạt chất Enrofloxacin (C19H22FN3O3) thực tế phải đạt từ 90,0 % đến 110,0 % so với hàm lượng ghi trên nhãn (tương đương với việc chứa từ 9,0 g đến 11,0 g Enrofloxacin trong 100 ml chế phẩm).
  • Độ vô trùng: Là thuốc dạng tiêm, chế phẩm bắt buộc phải tuyệt đối vô trùng. Không được phép có sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc hoặc bất kỳ vi sinh vật nào khác trong quá trình nuôi cấy kiểm nghiệm.
  • Độ an toàn (độc tính cấp): Chế phẩm phải đảm bảo tính an toàn cao, không gây ra các phản ứng độc hại cấp tính hoặc làm chết động vật thí nghiệm (chuột nhắt trắng hoặc chuột cống) khi tiêm theo liều lượng và đường tiêm chỉ định.

Điều 4: Phương pháp thử

Để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Điều 3, các đơn vị kiểm nghiệm phải áp dụng các phương pháp thử tiêu chuẩn sau:

  • Kiểm tra cảm quan: Tiến hành quan sát trực tiếp bằng mắt thường dưới nguồn sáng khuếch tán thích hợp để đánh giá độ trong, màu sắc và phát hiện tạp chất cơ học.
  • Xác định trị số pH: Sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn chuẩn xác, tiến hành đo trực tiếp ở nhiệt độ khoảng 25 độ C.
  • Phương pháp định tính và định lượng Enrofloxacin: Áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột pha đảo và detector tử ngoại (UV) ở bước sóng thích hợp. Tiến hành so sánh thời gian lưu và diện tích pic của dung dịch thử với dung dịch chuẩn Enrofloxacin để xác định danh tính và hàm lượng hoạt chất.
  • Kiểm tra thể tích: Sử dụng các dụng cụ đo thể tích chuẩn (như ống đong hoặc bơm tiêm chuẩn) để xác định thể tích thực của thuốc trong chai/lọ theo chuyên luận chung của Dược điển Việt Nam.
  • Thử độ vô trùng: Tiến hành gieo cấy mẫu thử vào các môi trường dinh dưỡng chuyên dụng (môi trường thioglycolat để phát hiện vi khuẩn kị khí/hiếu khí và môi trường soybean-casein digest để phát hiện nấm mốc) và ủ ở nhiệt độ quy định trong thời gian theo dõi tối thiểu.
  • Thử độ an toàn: Tiêm chế phẩm lên nhóm động vật thí nghiệm khỏe mạnh theo liều lượng quy định, theo dõi sát sao các biểu hiện lâm sàng và tỷ lệ sống sót của động vật trong suốt thời gian thử nghiệm để đưa ra kết luận về độ an toàn của lô thuốc.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8686-3:2011

THUỐC THÚ Y – PHẦN 3: ENROFLOXACIN 10 % DẠNG TIÊM

Veterinary drugs - Part 3: Injectable enrofloxacin 10 %

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc enrofloxacin 10 % dạng tiêm dùng trong thú y.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Dược điển Việt Nam IV trang 439, dược điển Anh BP2001 trang 1183.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Công thức pha chế

Enrofloxacin                  10 g

Nước cất vừa đủ           100 ml

3.2 Nguyên liệu

Enrofloxacin                  Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

3.3 Chất lượng thành phẩm

3.3.1 Yêu cầu cảm quan

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Màu sắc

Màu hơi vàng hoặc không màu

Trạng thái

Dung dịch trong suốt

3.3.2 Yêu cầu về lý-hóa

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Độ pH

Từ 3,5 đến 4,5

Hàm lượng

100 % ± 10 %

4. Lấy mẫu

4.1 Nguyên tắc chung lấy mẫu

Lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên.

Lượng thuốc trong mẫu phân tích cũng như trong mẫu lưu ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện các phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy. Lượng thuốc này được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn phương pháp thử của sản phẩm. Bình thường mỗi lô sản xuất được lấy hai mẫu (một mẫu phân tích và một mẫu lưu).

Trường hợp đặc biệt, số mẫu phân tích và mẫu lưu có thể nhiều hơn hai để đủ gửi kiểm nghiệm và lưu ở nhiều nơi nếu xét thấy cần thiết.

4.2 Lấy mẫu thành phẩm

Mẫu được lấy tại những vị trí khác nhau của lô sản xuất, không được phá lẻ các đơn vị đóng gói sản phẩm để lấy mẫu. Từ các đơn vị lấy mẫu được tập hợp lại thành mẫu chung và mẫu cuối cùng.

Số lượng mẫu thành phẩm cần lấy được quy định cụ thể dưới đây:

Quy cách đóng gói (g hoặc ml)

Số lượng mẫu lấy (đơn vị bao gói)

Cho tới 2

70

Từ 2 đến dưới 5

30

Từ 5 đến dưới 50

7

Từ 50 đến dưới 100

4

Từ 100 trở lên

3

Trong trường hợp đặc biệt thì tùy theo quy cách đóng gói và tính chất của thuốc chỉ lấy mẫu đủ để phân tích và lưu.

5. Phương pháp thử

5.1 Kiểm tra cảm quan

Tiến hành kiểm tra cảm quan bằng mắt thường.

5.2 Phương pháp xác định độ pH

Độ pH của dung dịch được đo bằng máy đo pH.

5.3 Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chính

5.3.1 Thuốc thử

5.3.1.1 Enrofloxacin chuẩn.

5.3.1.2 Axetonitril, loại tinh khiết dùng cho sắc ký.

5.3.1.3 Axit phosphoric (H3PO4) 0,025 M, loại tinh khiết phân tích.

5.3.1.4 Nước cất.

5.3.2 Thiết bị, dụng cụ

5.3.2.1 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-UV-vis).

5.3.2.2 Cột Lichrosorb RP 18 (250 x 4mm; 10 mm).

5.3.2.3 Máy đo pH.

5.3.2.4 Máy lắc siêu âm.

5.3.2.5 Giấy lọc, cỡ lỗ 0,45 mm.

5.3.2.6 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.3.2.7 Bình định mức, dung tích 10 ml và 50 ml.

5.3.2.8 Pipét, dung tích 1ml.

5.3.3 Phương pháp xác định

5.3.3.1 Phương pháp định tính

Thời gian lưu của enrofloxacin trong mẫu thử trùng với thời gian lưu của enrofloxacin chuẩn.

5.3.3.2 Định lượng

5.3.3.2.1 Chuẩn bị pha động

Trộn dung dịch H3PO4 0,025 M/axetonitril với tỷ lệ 80:20 (thể tích).

5.3.3.2.2 Điều kiện sắc ký

- Tốc độ dòng: 1 ml/min.

- Detector tử ngoại bước sóng 278 nm.

- Thể tích bơm: 20 ml.

Tiến hành đo riêng mẫu chuẩn và mẫu thử trên máy HPLC, ghi diện tích mẫu chuẩn và mẫu thử.

5.3.3.2.3 Dung dịch chuẩn

Cân 0,05 g Enrofloxacin chuẩn, cho vào bình định mức 50 ml, sau đó hút 40 ml pha động cho vào, lắc đều, siêu âm khoảng 5 min cho hoạt chất tan hoàn toàn. Sau đó thêm pha động vừa đủ 50 ml, lắc đều.

Lọc qua giấy lọc 0,45 mm.

5.3.3.2.4 Dung dịch thử

Hút 1 ml thuốc cho vào bình định mức 100 ml thêm pha động vừa đủ, lắc đều.

Sau đó, hút 1 ml dung dịch này cho vào bình định mức 10 ml thêm pha động vừa đủ.

Lắc siêu âm, lọc qua giấy lọc 0,45 mm.

5.3.3.2.5 Tính kết quả

Dựa vào diện tích pic chuẩn và pic thử để tính hàm lượng chất chính theo công thức sau:

Trong đó:

ST là diện tích pic của mẫu thử.

SC là diện tích pic của mẫu chuẩn.

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

C% là hàm lượng chất chuẩn.

6. Bao gói, bảo quản và vận chuyển

Thuốc được đóng trong chai, lọ kín để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-3:2011 về Thuốc thú y – Phần 3: Enrofloxacin 10 % dạng tiêm

Số hiệu: TCVN8686-3:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-3:2011 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký