Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8686-3:2011
TCVN 8686-3:2011 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thú y Trung ương biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc thú y chứa hoạt chất Enrofloxacin dạng tiêm có nồng độ 10 %.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử nghiệm áp dụng cho sản phẩm thuốc thú y Enrofloxacin 10 % dạng dung dịch dùng để tiêm. Sản phẩm này được sử dụng trong ngành thú y nhằm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với hoạt chất Enrofloxacin trên các đối tượng vật nuôi như gia súc và gia cầm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc tham chiếu đến các tài liệu liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn dưới đây là nền tảng kỹ thuật để thực hiện các thử nghiệm:
- Dược điển Việt Nam hiện hành (các chuyên luận chung về thuốc tiêm, thuốc thú y và các phương pháp thử nghiệm liên quan).
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu và kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Sản phẩm Enrofloxacin 10 % dạng tiêm khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ và nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi sau:
- Trạng thái cảm quan: Dung dịch tiêm phải đảm bảo độ trong suốt, không được có tạp chất cơ học hoặc vật thể lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Màu sắc của dung dịch dao động từ không màu đến màu vàng nhạt hoặc màu vàng hổ phách đặc trưng của hoạt chất.
- Định tính: Chế phẩm phải cho phản ứng định tính dương tính với hoạt chất Enrofloxacin khi tiến hành các thử nghiệm hóa học hoặc sắc ký theo quy định.
- Giới hạn pH: Trị số pH của dung dịch tiêm phải nằm trong giới hạn cho phép (thông thường từ 9,0 đến 11,0) nhằm đảm bảo độ ổn định của hoạt chất và giảm thiểu kích ứng tại vị trí tiêm trên cơ thể vật nuôi.
- Thể tích: Thể tích thực của thuốc tiêm trong mỗi đơn vị đóng gói không được dưới thể tích ghi trên nhãn và phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép theo quy định của Dược điển Việt Nam.
- Hàm lượng hoạt chất Enrofloxacin: Hàm lượng hoạt chất Enrofloxacin (C19H22FN3O3) thực tế phải đạt từ 90,0 % đến 110,0 % so với hàm lượng ghi trên nhãn (tương đương với việc chứa từ 9,0 g đến 11,0 g Enrofloxacin trong 100 ml chế phẩm).
- Độ vô trùng: Là thuốc dạng tiêm, chế phẩm bắt buộc phải tuyệt đối vô trùng. Không được phép có sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc hoặc bất kỳ vi sinh vật nào khác trong quá trình nuôi cấy kiểm nghiệm.
- Độ an toàn (độc tính cấp): Chế phẩm phải đảm bảo tính an toàn cao, không gây ra các phản ứng độc hại cấp tính hoặc làm chết động vật thí nghiệm (chuột nhắt trắng hoặc chuột cống) khi tiêm theo liều lượng và đường tiêm chỉ định.
Điều 4: Phương pháp thử
Để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Điều 3, các đơn vị kiểm nghiệm phải áp dụng các phương pháp thử tiêu chuẩn sau:
- Kiểm tra cảm quan: Tiến hành quan sát trực tiếp bằng mắt thường dưới nguồn sáng khuếch tán thích hợp để đánh giá độ trong, màu sắc và phát hiện tạp chất cơ học.
- Xác định trị số pH: Sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn chuẩn xác, tiến hành đo trực tiếp ở nhiệt độ khoảng 25 độ C.
- Phương pháp định tính và định lượng Enrofloxacin: Áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột pha đảo và detector tử ngoại (UV) ở bước sóng thích hợp. Tiến hành so sánh thời gian lưu và diện tích pic của dung dịch thử với dung dịch chuẩn Enrofloxacin để xác định danh tính và hàm lượng hoạt chất.
- Kiểm tra thể tích: Sử dụng các dụng cụ đo thể tích chuẩn (như ống đong hoặc bơm tiêm chuẩn) để xác định thể tích thực của thuốc trong chai/lọ theo chuyên luận chung của Dược điển Việt Nam.
- Thử độ vô trùng: Tiến hành gieo cấy mẫu thử vào các môi trường dinh dưỡng chuyên dụng (môi trường thioglycolat để phát hiện vi khuẩn kị khí/hiếu khí và môi trường soybean-casein digest để phát hiện nấm mốc) và ủ ở nhiệt độ quy định trong thời gian theo dõi tối thiểu.
- Thử độ an toàn: Tiêm chế phẩm lên nhóm động vật thí nghiệm khỏe mạnh theo liều lượng quy định, theo dõi sát sao các biểu hiện lâm sàng và tỷ lệ sống sót của động vật trong suốt thời gian thử nghiệm để đưa ra kết luận về độ an toàn của lô thuốc.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THUỐC THÚ Y – PHẦN 3: ENROFLOXACIN 10 % DẠNG TIÊM
Veterinary drugs - Part 3: Injectable enrofloxacin 10 %
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc enrofloxacin 10 % dạng tiêm dùng trong thú y.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Dược điển Việt Nam IV trang 439, dược điển Anh BP2001 trang 1183.
3.1 Công thức pha chế
Enrofloxacin 10 g
Nước cất vừa đủ 100 ml
3.2 Nguyên liệu
Enrofloxacin Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
3.3 Chất lượng thành phẩm
3.3.1 Yêu cầu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Màu sắc | Màu hơi vàng hoặc không màu |
| Trạng thái | Dung dịch trong suốt |
3.3.2 Yêu cầu về lý-hóa
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Độ pH | Từ 3,5 đến 4,5 |
| Hàm lượng | 100 % ± 10 % |
4.1 Nguyên tắc chung lấy mẫu
Lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên.
Lượng thuốc trong mẫu phân tích cũng như trong mẫu lưu ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện các phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy. Lượng thuốc này được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn phương pháp thử của sản phẩm. Bình thường mỗi lô sản xuất được lấy hai mẫu (một mẫu phân tích và một mẫu lưu).
Trường hợp đặc biệt, số mẫu phân tích và mẫu lưu có thể nhiều hơn hai để đủ gửi kiểm nghiệm và lưu ở nhiều nơi nếu xét thấy cần thiết.
4.2 Lấy mẫu thành phẩm
Mẫu được lấy tại những vị trí khác nhau của lô sản xuất, không được phá lẻ các đơn vị đóng gói sản phẩm để lấy mẫu. Từ các đơn vị lấy mẫu được tập hợp lại thành mẫu chung và mẫu cuối cùng.
Số lượng mẫu thành phẩm cần lấy được quy định cụ thể dưới đây:
| Quy cách đóng gói (g hoặc ml) | Số lượng mẫu lấy (đơn vị bao gói) |
| Cho tới 2 | 70 |
| Từ 2 đến dưới 5 | 30 |
| Từ 5 đến dưới 50 | 7 |
| Từ 50 đến dưới 100 | 4 |
| Từ 100 trở lên | 3 |
Trong trường hợp đặc biệt thì tùy theo quy cách đóng gói và tính chất của thuốc chỉ lấy mẫu đủ để phân tích và lưu.
5.1 Kiểm tra cảm quan
Tiến hành kiểm tra cảm quan bằng mắt thường.
5.2 Phương pháp xác định độ pH
Độ pH của dung dịch được đo bằng máy đo pH.
5.3 Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chính
5.3.1 Thuốc thử
5.3.1.1 Enrofloxacin chuẩn.
5.3.1.2 Axetonitril, loại tinh khiết dùng cho sắc ký.
5.3.1.3 Axit phosphoric (H3PO4) 0,025 M, loại tinh khiết phân tích.
5.3.1.4 Nước cất.
5.3.2 Thiết bị, dụng cụ
5.3.2.1 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-UV-vis).
5.3.2.2 Cột Lichrosorb RP 18 (250 x 4mm; 10 mm).
5.3.2.3 Máy đo pH.
5.3.2.4 Máy lắc siêu âm.
5.3.2.5 Giấy lọc, cỡ lỗ 0,45 mm.
5.3.2.6 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.3.2.7 Bình định mức, dung tích 10 ml và 50 ml.
5.3.2.8 Pipét, dung tích 1ml.
5.3.3 Phương pháp xác định
5.3.3.1 Phương pháp định tính
Thời gian lưu của enrofloxacin trong mẫu thử trùng với thời gian lưu của enrofloxacin chuẩn.
5.3.3.2 Định lượng
5.3.3.2.1 Chuẩn bị pha động
Trộn dung dịch H3PO4 0,025 M/axetonitril với tỷ lệ 80:20 (thể tích).
5.3.3.2.2 Điều kiện sắc ký
- Tốc độ dòng: 1 ml/min.
- Detector tử ngoại bước sóng 278 nm.
- Thể tích bơm: 20 ml.
Tiến hành đo riêng mẫu chuẩn và mẫu thử trên máy HPLC, ghi diện tích mẫu chuẩn và mẫu thử.
5.3.3.2.3 Dung dịch chuẩn
Cân 0,05 g Enrofloxacin chuẩn, cho vào bình định mức 50 ml, sau đó hút 40 ml pha động cho vào, lắc đều, siêu âm khoảng 5 min cho hoạt chất tan hoàn toàn. Sau đó thêm pha động vừa đủ 50 ml, lắc đều.
Lọc qua giấy lọc 0,45 mm.
5.3.3.2.4 Dung dịch thử
Hút 1 ml thuốc cho vào bình định mức 100 ml thêm pha động vừa đủ, lắc đều.
Sau đó, hút 1 ml dung dịch này cho vào bình định mức 10 ml thêm pha động vừa đủ.
Lắc siêu âm, lọc qua giấy lọc 0,45 mm.
5.3.3.2.5 Tính kết quả
Dựa vào diện tích pic chuẩn và pic thử để tính hàm lượng chất chính theo công thức sau:

Trong đó:
ST là diện tích pic của mẫu thử.
SC là diện tích pic của mẫu chuẩn.
mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);
C% là hàm lượng chất chuẩn.
6. Bao gói, bảo quản và vận chuyển
Thuốc được đóng trong chai, lọ kín để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-1:2011 về thuốc thú y – Phần 1: Aspirin và axit ascorbic dạng tiêm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-2:2011 về thuốc thú y – Phần 2: Canxi gluconat, vitamin B12 và vitamin B1 dạng tiêm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-4:2011 về thuốc thú y - Phần 4: Lincomycin 10 % dạng tiêm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3301:1980 về Thuốc thú y - Dipterex viên
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BTC đối với thuốc thú y dự trữ quốc gia
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-54:2022 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 54: Bệnh tỵ thư ở gia súc
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-1:2011 về thuốc thú y – Phần 1: Aspirin và axit ascorbic dạng tiêm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-2:2011 về thuốc thú y – Phần 2: Canxi gluconat, vitamin B12 và vitamin B1 dạng tiêm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-4:2011 về thuốc thú y - Phần 4: Lincomycin 10 % dạng tiêm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3301:1980 về Thuốc thú y - Dipterex viên
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BTC đối với thuốc thú y dự trữ quốc gia
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-54:2022 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 54: Bệnh tỵ thư ở gia súc