Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4034:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4034:1985 về Máy nông nghiệp - Cày chảo là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng của các loại cày chảo sử dụng trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa chất lượng thiết bị cơ khí nông nghiệp, đảm bảo hiệu quả canh tác và an toàn vận hành.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cày chảo (bao gồm cày chảo treo, cày chảo bán treo và cày chảo kéo theo) được liên hợp với các loại máy kéo nông nghiệp phổ biến tại Việt Nam.
- Quy định rõ các đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn này nhằm tránh sự chồng chéo với các tiêu chuẩn máy nông nghiệp khác.
- Thông số và kích thước cơ bản (Điều 2)
- Xác định các thông số kỹ thuật hình học cốt lõi của cày chảo bao gồm: đường kính chảo cày, góc nghiêng, góc sắc, và khoảng cách giữa các chảo.
- Quy định về chiều rộng làm việc định mức của một chảo cày và toàn bộ dàn cày nhằm đảm bảo khả năng phối hợp tối ưu với công suất của máy kéo tương ứng.
- Các thông số về độ sâu cày lớn nhất và khả năng điều chỉnh độ sâu làm việc để phù hợp với các loại đất canh tác khác nhau tại Việt Nam.
- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với chế tạo (Điều 3)
- Yêu cầu về vật liệu: Các chi tiết chịu lực chính, đặc biệt là chảo cày, phải được chế tạo từ các loại thép hợp kim có độ bền cao, khả năng chống mài mòn và chịu va đập tốt trong quá trình làm việc trên các chân đất cứng hoặc lẫn đá.
- Yêu cầu về độ cứng của lưỡi chảo cày sau khi nhiệt luyện để đảm bảo độ sắc bén lâu dài và hạn chế biến dạng.
- Độ đồng đều và sai lệch cho phép về kích thước hình học của các chi tiết lắp ráp trong cùng một lô sản xuất.
- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử nghiệm (Điều 4)
- Quy định về việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, bao gồm kiểm tra ngoại quan, kiểm tra kích thước hình học và thử nghiệm hoạt động không tải.
- Phương pháp xác định độ bền cơ học và khả năng làm việc thực tế của cày chảo trên đồng ruộng để đánh giá chất lượng làm đất (độ vỡ đất, độ lật đất và khả năng vùi lấp cỏ rác).
Đánh giá vai trò pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn
TCVN 4034:1985 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ sở chế tạo máy nông nghiệp trong nước chuẩn hóa quy trình sản xuất. Đồng thời, đây cũng là thước đo giúp các cơ quan quản lý chất lượng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu và sản xuất nội địa, bảo vệ quyền lợi của người nông dân trong việc tiếp cận các công cụ sản xuất đạt chuẩn, nâng cao năng suất lao động nông nghiệp.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Agricultural machines – Dlougns
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cày chảo dùng trong nông nghiệp.
1.1. Cày chảo được chế tạo theo 2 kiểu sau:
- Kiểu A ( mỗi chảo cày bắt trong một trụ riêng biệt )
- Kiểu B (nhiều chảo cày bắt trên một trục )
1.2. Ký hiệu dùng cho cày chảo phải tuân theo TCVN 1266 – 72.
Ví dụ: Cày chảo treo kiểu A, 3 chảo, bề rộng làm việc 0,75m
CCT – 3 – 0,75A TCVN 4034 – 85
Cày chảo treo kiểu B, 6 chảo, bề rộng làm việc 1,4m
CCT – 6 – 1,4B TCVN 4034 – 85
2.1. Cày chảo phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này và bản vẽ đã được xét duyệt theo các thủ tục quy định.
2.2. Kết cấu cày chảo phải đảm bảo điều chỉnh được góc đặt chảo a và góc cắt đất b. Phạm vi điều chỉnh:
- Góc a từ 300 – 550. Sai kệch góc đặt chảo không được quá ±1,50.
- Góc b từ 100 – 250.
Chú thích: Góc đặt chảo a là góc tạo thành giữa phương di động của máy kéo và giao tuyến mặt phẳng chứa mép cắt của chảo cày với mặt phẳng đất.
- Góc cắt đất b là góc tạo thành bởi đường thường đứng và hình chiếu của nó lên mặt phẳng chứa mép cắt chảo cày.
- Ở kiểu B góc cắt đất b = 0 (chảo cày bố trí thẳng đứng trên mặt phẳng đất).

2.3. Khung cày, các thành giằng bắt vào khung cày chảo phải được chế tạo bằng thép CT51, theo TCVN 1765 – 75 hoặc bằng thép có cơ tính tương đương.
2.4. Khung cày chảo phải đảm bảo yêu cầu:
a) Mối hàn bền chắc.
b) Độ võng lớn nhất của thanh giằng không được quá 3mm trên một mét chiều dài.
c) Độ cong vênh của khung cày ở một phía không được quá 0,5% chiều dài.
2.5. Trục, nửa trục bắt chảo cày phải được chế tạo bằng thép C45 theo TCVN 1767 – 75 hoặc bằng thép có cơ tính tương đương.
2.6. Cày chảo phải có vú mỡ, lỗ tra dầu để bôi trơn ổ bi hoặc bạc.
Ổ bi hoặc bạc phải có nắp đảm bảo kín khít để bùn nước không lọt vào.
2.7. Chảo cày phải được chế tạo theo TCVN 4035 – 85
2.8. Chảo cày phải có bộ phận gạt đất chế tạo bằng thép C45 theo TCVN 1767 – 75 hoặc bằng thép có cơ tính tương đương.
2.9. Đối với kiểu B, chảo cày phải bắt chặt giữa các ống chặn bằng lực ép dọc trục, khoảng cách giữa các chảo phải đều nhau, sai lệch cho phép giữa các mép chảo không vượt quá ±3 mm.
2.10. Những chi tiết làm bằng gang của cày chảo phải có cơ tính không thấp hơn GX18 – 36 theo TCVN 1659 – 75.
2.11. Cụm bánh lái:
a) Phải điều chỉnh được.
b) Khoảng điều chỉnh góc đĩa lái không nhỏ hơn 200.
Chú thích: Góc đĩa lái là góc tạo bởi giữa mặt phẳng đĩa lái với phương thẳng đứng.
2.12.Đĩa lái phải được chế tạo bằng thép C65 Mn, C70 Mn theo TCVN 1767-75 hoặc bằng thép có cơ tính tương đương.
Đĩa lái phải được nhiệt luyện toàn phần hoặc từng phần đạt độ cứng HRC 32 – 41.
2.13. Khoảng sáng vận chuyển cày chảo không được nhỏ hơn 250 mm.
2.14. Cày chảo phải có thanh chống khung cày.
2.15. Sau khi lắp ráp chảo cày phải quay được nhẹ nhàng bằng tay. Các bộ phận chuyển động không bị kẹt vướng vào khung.
Mép cắt tại điểm thấp nhất của chảo cày phải nằm trên mặt phẳng chuẩn nằm ngang. Khe hở cho phép không vượt quá 8 mm.
2.16. Cơ sở chế tạo phải chịu trách nhiệm bảo hành trong 4 tháng kể từ khi xuất xưởng.
3.1. Cày chảo chế tạo ra phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm kiểm nhận.
3.2. Kiểm tra toàn bộ bên ngoài cày chảo bằng mắt thường. Các cụm và chi tiết không được cong vênh, nứt vỡ sau khi lắp ráp.
Kiểm tra cày chảo theo các điều 2.4; 2.9; 2.11.
Các bộ phận điều chỉnh phải làm việc bình thường.
3.3. Kiểm tra điều 2.15 như sau:
Đặt cày chảo lên mặt phẳng chuẩn nằm ngang, khe hở giữa mép cắt và mặt phẳng chuẩn đo tại vị trí thấp nhất.
3.4. Kiểm tra độ cứng đĩa lái theo TCVN 256 – 67.
3.5. Cày chảo nghiệm thu theo từng lô, số lượng mỗi lô do bên sản xuất và bên tiêu thụ xác định. Trong mỗi lô, số lượng cày chảo lấy ra 5% nhưng không được ít hơn 3 cái để kiểm tra.
3.6. Nếu kết quả kiểm tra lần 1 không đạt yêu cầu thì phải tiến hành kiểm tra lần thứ 2 với số lượng cày chảo gấp đôi cùng ở lô đó. Kết quả kiểm tra lần này là cuối cùng.
4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển
4.1. Trên khung của cày chảo phải đóng nhãn hiệu ghi rõ:
a) Dấu hiệu sản phẩm của nhà máy sản xuất .
b) Nhãn hiệu cày chảo, số thứ tự và năm sản xuất .
c) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.2. Mỗi cày chảo phải có thuyết minh kèm theo để hướng dẫn lắp ráp, sử dụng và bảo quản.
4.3. Mỗi cày chảo phải kèm theo dụng cụ tháo lắp chuyên dùng.
4.4. Những chi tiết dự phòng, dụng cụ thuyết minh kèm theo mỗi cày chảo phải được ghi vào bản kê và đóng hòm ngay từ cơ sở sản xuất.
Thuyết minh cày chảo phải để trong túi ni lông kín.
4.5. Cơ sở sản xuất phải bôi dầu mỡ chống gỉ cho các chi tiết không sơn.
Khi vận chuyển cày chảo cho phép không đóng hòm nhưng phải có biện pháp đảm bảo an toàn.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 về máy nông nghiệp - chảo cày
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266:1972 về Máy nông nghiệp - Nguyên tắc đặt tên gọi và ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1552:1986 về máy nông nghiệp - bừa đĩa - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2010 (ISO 4254-1:2008) về máy nông nghiệp - an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1552:1986 về máy nông nghiệp - bừa đĩa - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2010 (ISO 4254-1:2008) về máy nông nghiệp - an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 về máy nông nghiệp - chảo cày
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266:1972 về Máy nông nghiệp - Nguyên tắc đặt tên gọi và ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật