Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và trát trong các công trình xây dựng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vữa tươi được trộn sẵn tại nhà máy hoặc được trộn tại công trường bằng các phương pháp thủ công hoặc cơ giới. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thiết kế, thi công và nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng có sử dụng vữa xây dựng trên phạm vi cả nước.

Phân loại vữa xây dựng
  • Theo chất kết dính sử dụng: Vữa được phân thành vữa xi măng, vữa vôi, vữa xi măng - vôi, vữa xi măng - cát, vữa thạch cao.
  • Theo mác vữa (cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm): Bao gồm các mác M10, M25, M50, M75, M100, M150, M200 và M300.
  • Theo khối lượng thể tích: Vữa thường (khối lượng thể tích lớn hơn 1500 kg/m3) và vữa nhẹ (khối lượng thể tích không lớn hơn 1500 kg/m3).
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo vữa
  • Chất kết dính: Xi măng sử dụng phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành như TCVN 2682 hoặc TCVN 6260. Vôi canxi dùng để chế tạo vữa phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại TCVN 2231.
  • Cát xây dựng: Cát dùng để chế tạo vữa phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1770. Kích thước hạt cát phải được lựa chọn phù hợp với từng loại vữa xây hoặc vữa trát cụ thể để đảm bảo độ mịn và khả năng thi công tối ưu.
  • Nước trộn: Nước dùng để trộn vữa phải là nước sạch, không chứa các tạp chất có hại ảnh hưởng đến quá trình đông kết và đóng rắn của vữa, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506.
  • Phụ gia: Các loại phụ gia hóa học hoặc phụ gia khoáng khi sử dụng phải đảm bảo không gây ăn mòn cốt thép, không ảnh hưởng xấu đến các tính chất của vữa và độ bền lâu của kết cấu công trình.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của vữa tươi và vữa đã đóng rắn
  • Độ sụt (độ dẻo): Phải phù hợp với phương pháp thi công và loại vật liệu xây, đảm bảo khả năng giữ nước tốt để không bị phân tầng trong quá trình vận chuyển và thi công thực tế.
  • Thời gian bắt đầu đông kết: Phải đủ dài để đảm bảo quá trình vận chuyển, thi công và hoàn thiện bề mặt trước khi vữa bắt đầu cứng lại.
  • Cường độ chịu nén: Là chỉ tiêu quan trọng nhất để xác định mác vữa, được xác định trên các mẫu thử hình lập phương kích thước tiêu chuẩn dưỡng hộ trong điều kiện quy định sau 28 ngày đêm.
  • Độ giữ nước của vữa tươi: Đảm bảo vữa không bị mất nước quá nhanh khi tiếp xúc với các bề mặt hút nước mạnh như gạch đất sét nung hoặc tường xây thô.
Phương pháp thử và công tác nghiệm thu
  • Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa xây dựng được xác định và kiểm tra nghiêm ngặt theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN 3121 (các phần liên quan đến phương pháp thử vữa xây dựng).
  • Công tác lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và đánh giá kết quả phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo tính khách quan, chính xác của mác vữa thực tế tại công trình.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật và pháp lý quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật liệu đầu vào và chất lượng thi công công trình.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4314 : 2003

VỮA XÂY DỰNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Motar for masonry - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng – polyme, vữa không co ngót, …

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 1770 : 1996 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 2231 : 1989 Vôi canxi cho xây dựng.

TCVN 2682 : 1999 Xi măng poóclăng - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 3121 : 2003 (các phần) Vữa xây dựng – Các phương pháp thử.

TCVN 4033 : 1995 Xi măng poóclăng puzolan - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4506 : 1987 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5691 : 2000 Xi măng poóclăng trắng.

TCVN 6067 : 1995 Xi măng poóclăng bền sunphát - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6260 : 1997 XI măng poóclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.

3. Quy định chung

3.1 Định nghĩa

Một số thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

3.1.1 Vữa tươi (hỗn hợp vữa) (fresh mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ và nước, có thể hoặc không có phụ gia.

3.1.2 Vữa khô trộn sẵn (premixed dry mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có phụ gia, được trộn sẵn ở trạng thái khô tại các cơ sở sản xuất.

3.1.3 Vữa đóng rắn (hardened mortar): là trạng thái đã đóng rắn của vữa tươi.

3.2 Phân loại vữa

3.2.1 Theo chất kết dính sử dụng, vữa được phân làm 4 loại chính sau:

- Vữa xi măng - cát;

- Vữa vôi - cát;

- Vữa xi măng - vôi - cát;

- Vữa đất sét - xi măng - cát.

3.2.2 Theo khối lượng thể tích (pv) ở trạng thái đã đóng rắn, vữa được phân làm 2 loại:

- Vữa thường: có khối lượng thể tích lớn hơn 1500 kg/m3;

- Vữa nhẹ: có khối lượng thể tích không lớn hơn 1500 kg/m3.

3.2.3 Theo mục đích sử dụng, vữa được phân làm 2 loại:

- Vữa xây;

- Vữa hoàn thiện thô và mịn.

3.2.4 Theo cường độ chịu nén, vữa gồm các mác M1,0; M2,5; M5,0; M7,5; M10; M15; M20; M30, trong đó:

- M là ký hiệu quy ước cho mác vữa;

- các trị số 1,0; 2,5; ...; 30 là giá trị mác vữa tính bằng cường độ chịu nén trung bình của mẫu thử sau 28 ngày, MPa (N/mm2), xác định theo TCVN 3121- 6 : 2003.

3.3 Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho vữa

3.3.1 Xi măng có chất lượng tương ứng từng loại theo các tiêu chuẩn: TCVN 6260 : 1997, TCVN 2682 : 1999, TCVN 6067 : 1995, TCVN 5691 : 2000 và TCVN 4033 : 1995.

3.3.2 Vôi canxi có chất lượng phù hợp với TCVN 2231 : 1989, trong đó vôi nhuyễn phải có khối lượng thể tích lớn hơn 1400 kg/m3 và phải được lọc qua sàng 2,5 mm. Nếu dùng với bột hydrat phải sàng qua sàng 2,5 mm.

3.3.3 Đất sét phải là đất sét béo (hàm lượng cát chứa trong đất sét phải nhỏ hơn 5% khối lượng).

Tùy theo yêu cầu sử dụng, có thể cho phép trộn thêm các phụ gia khoáng, phụ gia hóa học khác để cải thiện tính chất của vữa.

3.3.4 Nước trộn có chất lượng phù hợp với TCVN 4506 : 1987.

3.3.5 Cát có chất lượng phù hợp với TCVN 1770 : 1986. Có thể sử dụng cát môđun độ nhỏ đến 0,7 để chế tạo vữa có mác nhỏ hơn M7,5.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Các chỉ tiêu chất lượng của vữa tươi được quy định trong bảng 1.

Bảng 1- Các chỉ tiêu chất lượng của vữa tươi

Tên chỉ tiêu

Loại vữa

Xây

hoàn thiện

thô

mịn

1. Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax), không lớn hơn

5

2,5

1,25

2. Độ lưu động (phương pháp bàn dằn), mm,

- Vữa thường

- Vữa nhẹ

 

165 - 195

145 - 175

 

175 - 205

155 - 185

 

175 - 205

155 - 185

3. Khả năng giữ độ lưu động, % không nhỏ hơn

- Vữa không có vôi và đất sét

- Vữa có vôi hoặc đất sét

 

65

75

 

65

75

 

65

75

4. Thời gian bắt đầu đông kết, phút, không nhỏ hơn

150

150

150

5. Hàm lượng ion clo trong vữa, %, không lớn hơn

0,1

0,1

0,1

4.2 Vữa đóng rắn có các mác và cường độ chịu nén sau 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, được quy định ở bảng 2.

Bảng 2 - Mác vữa và cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm dưỡng hộ ở điều kiện chuẩn

Mác vữa

M 1,0

M 2,5

M 5,0

M 7,5

M 10

M 15

M 20

M 30

1. Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/mm2), không nhỏ hơn

 

1,0

 

2,5

 

5,0

 

7,5

 

10

 

15

 

20

 

30

5. Phương pháp thử

5.1 Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất theo TCVN 3121-1 : 2003.

5.2 Xác định độ lưu động theo TCVN 3121-3 : 2003.

5.3 Xác định khả năng giữ độ lưu động theo TCVN 3121-8 : 2003.

5.4 Xác định thời gian bắt đầu đông kết theo TCVN 3121-9 : 2003.

5.5 Xác định cường độ chịu nén theo TCVN 3121-11 : 2003.

5.6 Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn theo TCVN 3121-10 : 2003.

5.7 Xác định khối lượng ion clo trong vữa theo TCVN 3121-17 : 2003.

6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1 Ghi nhãn

6.1.1 Vữa tươi trộn sẵn tại các trạm trộn khi xuất xưởng phải có giấy xác nhận chất lượng của nhà sản xuất, bao gồm các thông tin: thể tích mẻ trộn, thành phần vữa, độ lưu động, thời gian bắt đầu đông kết, khả năng giữ độ lưu động, mác vữa, hướng dẫn sử dụng, ...

6.1.2 Vữa khô trộn sẵn được đóng bao hoặc chứa trong các xitéc chuyên dụng. Trên các xitéc, vỏ bao, phải có nhãn ghi rõ: tên sản phẩm, cơ sở sản xuất, khối lượng bao/xitéc, loại và mác vữa, số lô, thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng.

6.2 Bao gói

6.2.1 Bao vữa khô trộn sẵn được làm bằng vật liệu cách ẩm, đảm bảo bền, không rách vỡ trong quá trình vận chuyển.

6.2.2 Khối lượng mỗi bao do nhà sản xuất quy định là 5kg, 10kg, 20kg hoặc 50kg, nhưng sai lệch khối lượng phải đảm bảo không lớn hơn 2%.

6.3 Vận chuyển

Vữa tươi trộn sẵn tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng phương tiện chuyên dụng. Vữa khô trộn sẵn được vận chuyển đến nơi sử dụng bằng mọi phương tiện đảm bảo có che chắn, chống mưa và ẩm ướt.

6.4 Bảo quản

Vữa khô trộn sẵn được bảo quản trong xitéc chuyên dụng. Bao vữa khô được bảo quản trong kho có tường bao và mái che, nền kho phải khô ráo. Vữa khô trộn sẵn được bảo hành chất lượng 60 ngày, kể từ ngày sản xuất.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN4314:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 21/07/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký