Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4314:2022 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2022, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 4314:2003. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với các loại vữa xây dựng sử dụng chất kết dính vô cơ, phục vụ cho công tác xây và trát trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại vữa tươi và vữa khô trộn sẵn sử dụng chất kết dính vô cơ, được dùng cho mục đích xây và trát thông thường. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt như vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa chịu nhiệt, hoặc vữa không co ngót.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng có sử dụng vữa xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn. TCVN 4314:2022 tập trung vào việc chuẩn hóa chất lượng của vữa xây dựng thông thường. Điểm mới là tiêu chuẩn bao quát cả hai hình thức cung cấp vữa phổ biến hiện nay là vữa tươi (trộn tại công trình hoặc trạm trộn trung tâm) và vữa khô trộn sẵn (được đóng bao hoặc chứa trong silo chuyên dụng, chỉ cần trộn thêm nước tại công trường).

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:

  • Hệ thống tiêu chuẩn TCVN 3121 (từ Phần 1 đến Phần 18) về phương pháp thử vữa xây dựng để xác định các chỉ tiêu vật lý, cơ học.
  • Các tiêu chuẩn về chất kết dính như TCVN 2682 (Xi măng poóc lăng), TCVN 6260 (Xi măng poóc lăng hỗn hợp), TCVN 4316 (Vôi canxi cho xây dựng).
  • Các tiêu chuẩn về cốt liệu và nước như TCVN 7570 (Cốt liệu cho bê tông và vữa) và TCVN 4506 (Nước cho bê tông và vữa).

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:

  • Vữa xây dựng (Mortar): Là hỗn hợp được chọn lọc hợp lý của chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, nước và có thể có thêm phụ gia hóa học hoặc phụ gia khoáng, được trộn đều theo tỷ lệ xác định.
  • Vữa tươi (Fresh mortar): Là hỗn hợp vữa đã được trộn đầy đủ tất cả các thành phần, bao gồm cả nước, sẵn sàng đưa vào sử dụng cho công tác xây hoặc trát.
  • Vữa khô trộn sẵn (Dry-mixed mortar): Hỗn hợp khô của chất kết dính, cốt liệu nhỏ và các phụ gia được định lượng, phối trộn đồng đều tại nhà máy chế biến, đóng bao hoặc chứa trong silo, khi sử dụng tại công trường chỉ cần trộn đều với nước.
  • Mác vữa (Mortar grade): Chỉ số biểu thị cường độ chịu nén trung bình của các mẫu thử vữa ở tuổi 28 ngày được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn, ký hiệu bằng chữ M và tính bằng đơn vị Megapascal (MPa).

Điều 4: Phân loại và ký hiệu

Việc phân loại và ký hiệu giúp định hình rõ ràng các dòng sản phẩm vữa trên thị trường, tạo thuận lợi cho công tác thiết kế và thi công:

  • Phân loại theo trạng thái cung cấp: Chia làm 02 loại chính là Vữa tươi (VT) và Vữa khô trộn sẵn (VK).
  • Phân loại theo mục đích sử dụng: Chia thành Vữa xây (X) và Vữa trát (T).
  • Phân loại theo mác vữa (Cường độ chịu nén): Tiêu chuẩn phân chia vữa xây dựng thành các mác cụ thể bao gồm: M1.5, M2.5, M5.0, M7.5, M10, M15, M20 và M30. Việc phân cấp mác vữa rõ ràng giúp các kỹ sư lựa chọn đúng loại vữa phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng bộ phận kết cấu công trình.
  • Ký hiệu quy ước sản phẩm: Ký hiệu của vữa xây dựng phải được thể hiện đầy đủ các thông tin theo thứ tự: Tên sản phẩm, mục đích sử dụng, trạng thái cung cấp, mác vữa và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 4314:2022.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4314:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố chính thức bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 4314:2003. Các dự án, công trình xây dựng được thiết kế và thi công sau thời điểm công bố phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật và phân loại quy định tại tiêu chuẩn mới này.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4314:2022

VỮA XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Mortar for masonry - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 4314:2022 thay thế TCVN 4314:2003.

TCVN 4314:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VỮA XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Mortar for masonry - Specifications

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vữa sử dụng để xây và hoàn thiện đối với bê tông nhẹ (bê tông bọt, khí không chưng áp và bê tông khí chưng áp), vữa ốp lát và vữa thạch cao. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng - polyme, vữa không co.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2231:2015, Vôi canxi cho xây dựng;

TCVN 3121-1:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nht;

TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 3121-3:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);

TCVN 3121-8:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;

TCVN 3121-9:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phn 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;

TCVN 3121-10:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;

TCVN 3121-11:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;

TCVN 3121-12:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;

TCVN 3121-17:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;

TCVN 3121-18:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn;

TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Vữa tươi (Fresh mortar)

Hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ và nước, có hoặc không có phụ gia.

3.2

Vữa tươi trộn sẵn (Premixed fresh mortar)

Vữa tươi được trộn sẵn tại các cơ sở sản xuất.

3.3.

Vữa khô trộn sẵn (Premixed dry mortar)

Hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có phụ gia, được trộn sẵn ở trạng thái khô tại các cơ sở sản xuất.

3.4

Vữa đóng rn (Hardened mortar)

Vữa tươi đã đóng rắn.

4.  Phân loại

4.1  Theo chất kết dính sử dụng, vữa được phân làm 4 loại chính sau:

- Vữa xi măng;

- Vữa vôi;

- Vữa xi măng - vôi;

- Vữa đất sét - xi măng.

4.2  Theo khối lượng thể tích (pv) ở trạng thái đã đóng rắn, vữa được phân làm 2 loại:

- Vữa thường: có khối lượng thể tích lớn hơn 1500 kg/m3;

- Vữa nhẹ: có khối lượng thể tích không lớn hơn 1500 kg/m3.

4.3  Theo mục đích sử dụng, vữa được phân làm 2 loại:

- Vữa xây;

- Vữa hoàn thiện: vữa hoàn thiện thô và vữa hoàn thiện mịn.

4.4  Theo cường độ chịu nén, vữa gồm các mác M1,0; M2,5; M5,0; M7,5; M10; M15; M20; M30, trong đó:

- M là ký hiệu quy ước cho mác vữa;

- Các trị số 1,0; 2,5; ...; 30 là giá trị mác vữa xác định như Bảng 2, theo cường độ chịu nén trung bình của mẫu thử sau 28 ngày, MPa (N/mm2), xác định theo TCVN 3121-11:2022.

5.  Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho vữa

5.1  Xi măng có chất lượng tương ứng từng loại đáp ứng theo các tiêu chuẩn hiện hành.

5.2  Vôi canxi có chất lượng phù hợp với TCVN 2231:2015, trong đó vôi nhuyễn phải có khối lượng thể tích lớn hơn 1400 kg/m3 và phải được lọc qua sàng 2,5 mm. Nếu dùng vôi bột phải sàng qua sàng 2,5 mm.

5.3  Đất sét phải là đất sét béo (hàm lượng cát chứa trong đất sét phải nhỏ hơn 5% khối lượng).

5.4  Nước trộn có chất lượng phù hợp với TCVN 4506:2012.

5.5  Cốt liệu có chất lượng phù hợp với TCVN 7570:2006 và TCVN9205:2012. Có thể sử dụng cốt liệu có thành phần hạt khác nếu như đảm bảo các tính chất của vữa.

5.6  Tùy theo yêu cầu sử dụng, có thể cho phép trộn thêm các phụ gia khoáng, phụ gia hóa học khác để cải thiện tính chất của vữa. Các phụ gia phải đáp ứng các quy định hiện hành.

6.  Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu chất lượng của vữa được quy định trong Bảng 1 và Bảng 2. Cường độ bám dính và hệ số hút nước do mao dẫn của vữa theo thỏa thuận.

Bảng 1- Các chỉ tiêu chất lượng của vữa

Tên ch tiêu

Loại vữa

Xây

Hoàn thiện

Thô

Mịn

1. Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax), mm, không lớn hơn

5

2,5

1,25

2. Độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn), mm

 

 

 

- Vữa thường

165 - 195

175 - 205

175 - 205

- Vữa nhẹ

145 - 175

155 - 185

155 - 185

3. Khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi, %, không nhỏ hơn

 

 

 

- Vữa không có vôi và đất sét

65

65

65

- Vữa có vôi hoặc đất sét

75

75

75

4. Thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi, min, không nhỏ hơn

150

150

150

5. Hàm lượng ion chloride trong vữa, %, không lớn hơn

0,1

0,1

0,1

Bảng 2 - Mác vữa và cường độ chịu nén của vữa đóng rắn tuổi 28 ngày đêm xác định theo TCVN 3121-11:2022

Mác vữa

M1,0

M2,5

M5,0

M7,5

M10

M15

M20

M30

Cường độ nén trung bình, tính bằng MPa (N/mm2), không nhỏ hơn

1,0

2,5

5,0

7,5

10

15

20

30

7.  Phương pháp thử

7.1  Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất theo TCVN 3121-1:2022.

7.2  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu vữa theo TCVN 3121-2:2022

7.3  Xác định độ lưu động theo TCVN 3121-3:2022.

7.4  Xác định khả năng giữ độ lưu động theo TCVN 3121-8:2022.

7.5  Xác định thời gian bắt đầu đông kết theo TCVN 3121-9:2022.

7.6  Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn theo TCVN 3121-10:2022.

7.7  Xác định cường độ nén theo TCVN 3121-11:2022.

7.8  Xác định cường độ bám dính theo TCVN 3121-12:2022.

7.9  Xác định khối lượng ion chloride trong vữa theo TCVN 3121-17:2022.

7.10  Xác định hệ số hút nước mao quản theo TCVN 3121-18:2022.

8.  Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

8.1  Ghi nhãn

8.1.1  Vữa tươi trộn sẵn

Nhà sản xuất phải công bố các thông tin bao gồm:

- thể tích vữa giao nhận,

- thành phần vữa,

- loại và mác vữa,

- giá trị thiết kế của các chỉ tiêu quy định trong Điều 6,

- hướng dẫn sử dụng,

8.1.2  Vữa khô trộn sẵn

Vữa khô trộn sẵn được đóng bao. Trên các vỏ bao, phải có nhãn ghi rõ:

- tên sản phẩm;

- cơ sở sản xuất;

- khối lượng sản phẩm,

- loại và mác vữa;

- số lô;

- thời hạn sử dụng;

- hướng dẫn sử dụng;

- ngày, tháng, năm sản xuất.

Khi xuất xưởng phải có giấy xác nhận chất lượng của nhà sản xuất, bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- tên cơ sở sản xuất;

- loại và mác vữa;

- khối lượng xuất xưởng và số hiệu lô;

- các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm;

- ngày, tháng, năm sản xuất.

8.2  Bao gói

8.2.1  Bao đựng vữa khô trộn sẵn phải đảm bảo không làm giảm chất lượng vữa và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.

8.2.2  Khối lượng tịnh cho mỗi bao vữa khô trộn sẵn là (50 ± 0,5) kg hoặc khối lượng theo thoả thuận với khách hàng.

8.3  Vận chuyển

8.3.1  Không được vận chuyển vữa chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của vữa.

8.3.2  Vữa tươi trộn sẵn tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng phương tiện chuyên dụng.

8.3.3  Vữa khô trộn sẵn được vận chuyển đến nơi sử dụng bằng phương tiện đảm bảo có che chắn, chống mưa và ẩm ướt.

8.4  Bảo quản

8.4.1  Bao vữa khô được bảo quản trong kho có tường bao và mái che, nền kho phải khô ráo.

8.4.2  Nhà sản xuất công bố thời gian bảo hành chất lượng kể từ ngày xuất xưởng.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Phân loại

5. Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho vữa

6. Yêu cầu kỹ thuật

7. Phương pháp thử

8. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

8.1 Ghi nhãn

8.2 Bao gói

8.3 Vận chuyển

8.4 Bảo quản

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4314:2022 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN4314:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4314:2022 về Vữa xây...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký