Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4349:1986 về Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxyt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4349:1986 quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng sắt oxyt (tính chuyển ra Fe2O3) trong đất sét dùng làm nguyên liệu sản xuất các loại gạch ngói nung. Dưới đây là nội dung chi tiết phân tích các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói nung trên phạm vi toàn quốc.
- Quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt oxyt tổng số bằng phương pháp thể tích hoặc phương pháp so màu tùy thuộc vào hàm lượng sắt có trong mẫu.
- Yêu cầu bắt buộc phải tiến hành phân tích song song ít nhất hai mẫu thử để đối chiếu kết quả, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao nhất.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hóa chất và thiết bị dụng cụ (Điều 2)
- Hóa chất dùng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT).
- Nước dùng trong suốt quá trình thí nghiệm, pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành để tránh lẫn tạp chất sắt từ môi trường ngoài.
- Các dụng cụ đo lường thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được kiểm định định kỳ và đạt cấp chính xác theo quy định ngành.
- Cân phân tích sử dụng trong thí nghiệm phải có độ nhạy và độ chính xác đến 0,0001 gram.
- Danh mục hóa chất, thuốc thử và dung dịch tiêu chuẩn (Điều 3)
- Axit clohydric (HCl) đậm đặc và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ quy định.
- Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc và dung dịch loãng.
- Axit nitric (HNO3) đậm đặc để oxy hóa sắt.
- Dung dịch amoni hydroxit (NH4OH) dùng để kết tủa hydroxit kim loại.
- Các chất khử và chất chỉ thị màu chuyên dụng phục vụ cho quá trình chuẩn độ hoặc so màu (như kali pemanganat KMnO4, natri thiosunfat, hoặc các chất chỉ thị phức chất).
- Dung dịch tiêu chuẩn sắt (Fe3+) có nồng độ chính xác được chuẩn bị từ sắt kim loại tinh khiết hoặc muối sắt tinh khiết phân tích.
- Phương pháp chuẩn bị mẫu thử nghiệm (Điều 4)
- Mẫu đất sét trung bình sau khi lấy về phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Tiến hành nghiền mịn mẫu đất sét đã sấy khô trong cối mã não hoặc cối sứ chuyên dụng cho đến khi lọt hết qua sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn (thường là sàng có kích thước lỗ 0,08 mm).
- Mẫu sau khi nghiền mịn phải được trộn đều, bảo quản trong lọ thủy tinh nút kín hoặc bình hút ẩm để tránh hút ẩm từ không khí trước khi tiến hành cân phân tích.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4349:1986 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sai số của phép phân tích hàm lượng sắt oxyt nằm trong giới hạn cho phép, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào trong sản xuất gạch ngói nung.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4349 : 1986
ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT ÔXYT .
Clay for production of burnt tites and bricks - Method for determtnation ferric oxide content
1. Quy định chung
Theo TCVN 434S: 1986.
2. Phương pháp thử
2.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ lớn sắt III bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA ở pH 1,5 - 2,0 với chỉ thị axit sunfosalisilic, kết thúc chuẩn độ màu chuyển từ tím đỏ sang vàng rơm.
2.2. Hoá chất
Dung dịch axit clohyđric (1 + 1) ;
Dung dịch axit sunfosalisilic 10% ;
Dung dịch Natri hyđroxyt 10%;
Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01M ;
Giấy đo pH 1-11
2.3. Tiến hành thử
Lấy từ 25 - 50ml dung dịch A (mục 2.4.2 TCVN 4347: 1986) vào cốc thuỷ tinh thêm vào cốc 2ml dung dịch axit sunfosalisilic 10% và nước cất đến khoảng 100ml. Dùng dung dịch natri hyđrôxyt 10% và axit clohyđric (1 + 1) nhỏ giọt để điều chỉnh pH của dung dịch đến trị số 1,2 - 2,0 theo giấy đo pH.
Đun nóng dung dịch đến 60 - 700C dùng dung dịch chẩn EDTA 0,01M chuẩn độ dung dịch mẫu khi còn nóng đến lúc màu dung dịch chuyển từ tím đỏ sang vàng (rơm)
2.4. Tính kết quả
2.4.1. Hàm lượng sắt III oxit (X3), tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
Trong đó:
V - Thể tích dung dịch chuẩn EDTA 0,01M tiêu thụ khi chuẩn độ, tính bằng ml ;
0,0007985 - Khối lượng sắt oxyt tương ứng với lml dung dịch EDTA 0,01M, tính bằng g;
m – Lượng mẫu thử lấy để xác định hàm lượng sắt oxyt, tính bằng g
2.4.2. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,20% (tuyệt đối).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4350:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng canxi oxyt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng magie oxyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4347:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng silic dioxyt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4350:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng canxi oxyt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng magie oxyt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành