Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về Đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm xác định hàm lượng nhôm oxyt (Al₂O₃) trong đất sét dùng làm nguyên liệu sản xuất gạch và ngói nung. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng quyết định đến chất lượng, độ bền và khả năng chịu nhiệt của sản phẩm đất sét nung sau thành phẩm.
Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng - Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại đất sét được khai thác và sử dụng trong công nghiệp sản xuất gạch, ngói nung. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp phân tích hóa học để xác định chính xác tỷ lệ phần trăm khối lượng của nhôm oxyt có trong mẫu thử.
- Điều 2: Yêu cầu về mẫu thử và chuẩn bị mẫu - Quy định các bước lấy mẫu, đồng nhất mẫu và chuẩn bị mẫu đất sét trước khi tiến hành phân tích hóa học. Việc chuẩn bị mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô nguyên liệu, tránh lẫn tạp chất từ bên ngoài làm sai lệch kết quả đo đạc.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng - Liệt kê chi tiết các loại trang thiết bị phòng thí nghiệm, dụng cụ thủy tinh chuyên dụng và các loại hóa chất, thuốc thử cần thiết để thực hiện phép phân tích. Các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết theo quy định để đảm bảo độ chính xác của phản ứng hóa học.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp xác định - Nêu rõ nguyên lý hóa học của phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt. Thông thường, phương pháp này dựa trên phản ứng tạo phức (phương pháp complexon) hoặc các phản ứng kết tủa, chuẩn độ đặc trưng để tách và đo lượng nhôm oxyt có trong dung dịch mẫu sau khi đã phân hủy hoàn toàn bằng axit hoặc kiềm nóng chảy.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn:
Việc áp dụng nghiêm ngặt TCVN 4348:1986 giúp các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào. Hàm lượng nhôm oxyt tối ưu trong đất sét giúp cải thiện độ dẻo của phối liệu, tăng cường độ cơ lý và khả năng chịu lửa của gạch, ngói nung, đồng thời hạn chế tối đa các vết nứt, biến dạng trong quá trình nung sấy sản phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4348 : 1986
ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXYT
Clay for production of burnt tiles and bricks - Method for determination aluminium oxide content
1. Quy định chung
Theo TCVN 4S46: 1986.
2. Phương pháp thử
2.1. Nguyên tắc
Tách nhôm khỏi các thành phần khác bằng kiềm mạnh, tạo Complexonat nhôm với ETDA dĐ, giải phóng EDTA khỏi Complexonat nhôm bằng natri clorua, chuẩn độ lượng EDTA được giải phóng bằng dung dịch kẽm axetat tiêu chuẩn theo chỉ thị xylenol da cam ở độ pH5.
2.2. Hoá chất và chuẩn bị dung dịch thử
Axit clohyđric theo TCVN 2298: 1978 và pha loãng (1 + 1);
Dung dịch natri hyđroxyt 30% và 10%
Dung dịch natri florua 3%;
Hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam 1% nghiền nhỏ và trộn đều 0,lg thuốc thử với 10g kali clorua;
Dung dịch đệm pH khoảng 5: hoà 100ml amonihyđrôxy 25% vào 200ml nước; thêm tiếp vào dung dịch 1000ml axit axetic đậm đặc rồi thêm nước thành 1000ml trộn đều;
Dung dịch EDTA 0,025M;
Dung dịch EDTA l%;
Dung dịch kêm axeta 0,025M ; hoà tan 5,65 gam kẽm axetat vào 100ml nước đã có sẵn 2ml axit axetic đặc, chuyền dung dịch vào bình định mức 1000ml định mức, lắc đều.
2.3. Xác định hệ số chuyển (K) của dung dịch kêm axetat 0,025M pha được theo dung dịch chuẩn EDTA 0,025M.
Lấy từ 10 - 25ml dung dịch chuẩn EDTA 0,025M vào cốc thuỷ tinh dung tích khoảng 250ml thêm vào cốc 15ml dung dịch đệm pH 5 và nước cắt đến khoảng 100ml thêm tiếp vào cốc một ít hỗn hợp chỉ thị xylenol da cam l%. Dùng dung dịch kẽm axetat pha được chuẩn độ dung dịch trong cốc đến khi mầu dung dịch chuyển từ vàng sang hồng.
Hệ số chuyển (K) được nhĐ theo công thức:

Trong đó:
V0 – Thể tích dung dịch chuẩn EDTA 0,025M lấy đem chuẩn độ, tính bằng ml;
V - Thể tích dung dịch kẽm axetat tiêu thụ hi chuẩn độ, tính bằng ml.
Cho phép dùng dung dịch kẽm nitrat hoặc kẽm Clorua thay cho dung dịch kẽm axetat.
2.4. Tiến hành thử
Lấy 50 ml dung dìch A (mục 2.4.2 TCVN 4347: 1986) vào cốc thuỷ tinh, thêm vào cốc 25ml dung dịch natri hyđroxyt 30% và đun sôi 2 - 3 phút. Để nguội dung dịch, chuyển vào bình định mức 250ml, định mức lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc khô phần khô cho vào một bình nón khô (bỏ phần dung dịch lọc đầu). Lấy 100ml dung dịch lọc trong bình nón vào cốc thuỷ tinh, thêm vào cốc 15ml dung dịch EDTA 1% và một ít chỉ thị xylenol da cam, dùng dung dịch axit clohyđric (1 +1) và natri hyđroxyt 10% điều chỉnh dung dịch đến xuất hiện màu vàng. Thêm vào cốc 15ml dung dịch đệm pH5 và đun sôi 1 - 2 phút, để nguội dung dịch và dùng dung dịch thêm axetat 0,024M chuẩn độ đến xuất hiện màu hồng. Thêm vào cốc 15 - 20ml dung dịch natri florua 3% và đun sôi 2 - 3 phút khi nào dung dịch có màu vàng. Để nguội dung dịch, dùng dung dịch kẽm axetat 0,025M chuẩn độ lượng EDTA vừa được giải phóng khỏi phức với nhôm đến khi màu chuyển từ vàng sang hồng.
2.5. Tính kết quả
2.5.1. Hàm lượng nhôm oxyt (X2) tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
Trong đó:
V - Thể tích dung dịch kẽm axetat 0,025M tiêu thụ khi chuẩn độ lượng EDTA được giải phóng khỏi phức, tính bằng ml;
K - Hệ số nồng độ giữa dung dịch EDTA 0,025M và dung dịch kẽm axetat 0,025M ;
0,0012745 - Khối lượng nhôm oxit tương ứng với 1ml dung dịch kẽm axetat 0,025M tính bằng g/ml ;
m - Lượng mẫu thử lấy để xác định hàm lượng nhôm oxyt tính bằng g.
2.5.2. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,30% (tuyệt đối).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978 về thuốc thử, axit clohydric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4347:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng silic dioxyt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4349:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng sắt oxyt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4350:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng canxi oxyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng magie oxyt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978 về thuốc thử, axit clohydric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4347:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng silic dioxyt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4349:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng sắt oxyt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4350:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng canxi oxyt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng magie oxyt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành