Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng magie oxyt (MgO) trong đất sét dùng để sản xuất gạch ngói nung. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo các chỉ tiêu lý - hóa của đất sét đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất vật liệu xây dựng.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Áp dụng đối với tất cả các loại đất sét được sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ gia trong quy trình sản xuất gạch ngói nung.
  • Quy định phương pháp hóa học cụ thể để xác định hàm lượng magie oxyt (MgO) nhằm đánh giá chất lượng và tính chất công nghệ của đất sét.

2. Quy định chung trong quá trình phân tích (Điều 2)

Để đảm bảo độ chính xác và tính đồng nhất của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc bắt buộc sau:

  • Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình pha chế và phân tích phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành.
  • Thiết bị đo lường: Các dụng cụ đo thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được hiệu chuẩn định kỳ. Cân phân tích sử dụng phải có độ nhạy và độ chính xác đến 0,0001 gram.
  • Tiến hành song song: Quá trình xác định hàm lượng magie oxyt phải được tiến hành song song trên hai mẫu thử độc lập cùng với một mẫu trắng để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ.

3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng (Điều 3)

Tiêu chuẩn liệt kê chi tiết các trang thiết bị và hóa chất cần thiết phục vụ cho phép thử:

  • Thiết bị phòng thí nghiệm: Cân phân tích, lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ, tủ sấy, chén bạch kim hoặc chén sứ chịu nhiệt, bình định mức, pipet, buret và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác.
  • Hóa chất và dung dịch tiêu chuẩn: Dung dịch axit clohydric (HCl), dung dịch amoni hydroxyt (NH4OH), dung dịch đệm amoni (pH = 10), chỉ thị màu Eriocrom đen T (ET-00) hoặc chỉ thị axit crom xanh K, dung dịch tiêu chuẩn EDTA (Complexon III) nồng độ xác định.

4. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm (Điều 4)

Quy trình chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ đại diện và tính chính xác của kết quả phân tích:

  • Lấy mẫu và đồng nhất mẫu: Mẫu đất sét trung bình được lấy theo quy định lấy mẫu hiện hành, sau đó được nghiền mịn và trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất cao nhất.
  • Sấy khô mẫu: Mẫu thử sau khi nghiền được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm trước khi tiến hành cân phân tích.
  • Khối lượng mẫu cân: Xác định chính xác khối lượng mẫu thử cần thiết cho mỗi lần phân tích theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật để đảm bảo nồng độ chất phân tích nằm trong giới hạn tối ưu của phương pháp chuẩn độ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4351 : 1986

ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIÊ OXYT
Clay for production of burnt tiles and bricks - Methods for determination of magnesium oxide content

1. Quy định chung

Theo TCVN 4346: 1986.

2. Phương pháp thử

2.1. Nguyên tắc

Chuẩn độ lượng canxi và magiê trong mẫu bằng dung dịch chuẩn EDTA 0,01 M ở pH khoảng 10 theo chỉ thị eriôcrôm T đen (ETOO). Xác định hàm lượng magiê ôxyt theo hiệu số thể tích dung dịch EDTA 0,01 M tiêu thụ.

2.2. Hoá chất

Dung dịch kali xyanua 5%;

Dung dịch đệm pH = 10 hoà tan 54g amôn clorua vào 650ml nước, thêm tiếp 350ml amon hyđroxyt 25% khuấy đều ;

Hỗn hợp chỉ thị eriocrôm T đen (ETOO) l% nghiền mịn và trộn đều 0,1g eriocrôm T đen với 10g kali clorua. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh màu ;

Dung dịch chuẩn EDTA 0,01M.

2.3. Tiến hành thử

Lấy 100ml dung dịch B (mục 2.3.l TCVN 4350: 1986) vào cốc, thêm tiếp 15ml dung dịch đệm pH 10,2ml dung dịch kali xyanua 5% và một ít chỉ thị eriocrôm T đen 1% khuấy đều. Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong dung dịch bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,0lM, kết thúc chuẩn độ khi màu dung dịch chuyển từ đỏ (rượư nho) sang xanh nước biển.

2.4. Tính kết quả

2.4.1. Hàm lượng magiê oxyt (X5) tính bằng phần trăm, theo công thức:

Trong đó:

V1 - Thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,0lM tiêu thụ khi chuẩn độ lượng canxi (mục 2.3.2 TCVN 4350: 1986), tính bằng ml;

V2- Thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01M tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê, tính bằng ml;

0,0004 – Khối lượng magiê oxyt tương ứng với 1 ml dung dịch EDTA 0,01M tính bằng g/ml.

m- Lượng mẫu thử lấy để xác định hàm lượng magiê oxyt, tính bằng g.

2.4.2. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,01% (tuyệt đối) .

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng magie oxyt

Số hiệu: TCVN4351:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 về đất sét...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký