Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987 quy định phương pháp xác định tổng canxi (Ca) và magiê (Mg) trao đổi trong đất trồng trọt. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa học quan trọng nhằm đánh giá độ phì nhiêu của đất, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời làm cơ sở khoa học để đưa ra các biện pháp cải tạo đất chua, đất bạc màu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi áp dụng của phương pháp phân tích:

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định tổng số canxi và magiê trao đổi áp dụng thống nhất cho các loại đất trồng trọt trên phạm vi cả nước.
  • Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm phân tích đất chuyên ngành, phục vụ công tác điều tra thổ nhưỡng, xây dựng bản đồ đất và khuyến nông.

Điều 2: Quy định chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đất

Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích, quy trình lấy mẫu và xử lý mẫu ban đầu phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:

  • Mẫu đất phải được lấy theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về phương pháp lấy mẫu đất nông nghiệp, đảm bảo tính đại diện cho khu vực đất cần đánh giá.
  • Mẫu đất sau khi thu thập được làm khô tự nhiên trong không khí (trạng thái khô không khí) ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và tránh các nguồn ô nhiễm hóa chất.
  • Tiến hành loại bỏ sạch các tạp chất hữu cơ lớn (rễ cây, cỏ rác) và sỏi đá lẫn trong đất.
  • Nghiền nhỏ mẫu đất bằng dụng cụ chuyên dụng và rây qua rây có kích thước lỗ theo quy định (thường là rây có đường kính lỗ 1mm hoặc 2mm) để thu được mẫu đất đồng nhất trước khi tiến hành cân phân tích.

Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, thuốc thử

Tiêu chuẩn đưa ra danh mục chi tiết các trang thiết bị, dụng cụ thủy tinh và hóa chất cần thiết để thực hiện phép đo, yêu cầu độ chính xác cao nhằm hạn chế tối đa sai số hệ thống:

  • Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Bao gồm cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g, bình định mức các loại, pipet, buret chuẩn độ, bình tam giác, cốc mỏ, phễu lọc và giấy lọc không tro (hoặc giấy lọc chảy chậm).
  • Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước dùng trong quá trình pha chế phải là nước cất hai lần hoặc nước khử ion. Các hóa chất cốt lõi bao gồm:
    • Dung dịch amoni axetat (NH4OAc) nồng độ 1N (pH = 7,0) hoặc dung dịch muối đệm phù hợp khác dùng làm chất chiết để đẩy các ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi phức hệ hấp thu của đất.
    • Dung dịch tiêu chuẩn Trilon B (EDTA) nồng độ xác định dùng làm chất chuẩn độ chính.
    • Dung dịch đệm amoni (pH = 10) để duy trì môi trường pH ổn định cho phản ứng tạo phức của magiê.
    • Dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ phù hợp để điều chỉnh môi trường kiềm mạnh khi xác định riêng canxi.
    • Chất chỉ thị màu Eriocrom đen T (ET-00) dùng khi xác định tổng lượng canxi và magiê.
    • Chất chỉ thị màu Murexit (hoặc hỗn hợp chỉ thị axit cacboxylic) dùng khi xác định riêng hàm lượng canxi.

Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp xác định

Nguyên tắc hóa học của phương pháp xác định tổng canxi và magiê trao đổi dựa trên phản ứng tạo phức chất (phương pháp chuẩn độ complexon):

  • Quá trình chiết tách: Dùng dung dịch amoni axetat trung tính để đẩy toàn bộ các ion canxi (Ca2+) và magiê (Mg2+) trao đổi bám trên bề mặt keo đất vào dung dịch. Sau đó tiến hành lọc để thu lấy phần dung dịch chiết trong suốt.
  • Xác định tổng số canxi và magiê: Lấy một thể tích dung dịch chiết nhất định, thêm dung dịch đệm amoni để đưa pH về 10. Thêm chỉ thị màu Eriocrom đen T (dung dịch sẽ có màu đỏ nho do tạo phức với ion kim loại). Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn Trilon B (EDTA) cho đến khi dung dịch chuyển hoàn toàn từ màu đỏ nho sang màu xanh chàm ổn định.
  • Xác định riêng canxi: Lấy một thể tích dung dịch chiết tương tự, thêm dung dịch NaOH để nâng pH lên trên 12. Ở môi trường kiềm mạnh này, ion magiê (Mg2+) sẽ bị kết tủa hoàn toàn dưới dạng magiê hydroxit [Mg(OH)2] và không tham gia phản ứng. Thêm chỉ thị Murexit và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B cho đến khi dung dịch chuyển màu rõ rệt.
  • Tính toán kết quả: Hàm lượng canxi trao đổi được tính trực tiếp từ kết quả chuẩn độ ở môi trường pH cao. Hàm lượng magiê trao đổi được tính toán gián tiếp bằng cách lấy trị số tổng canxi và magiê trừ đi trị số canxi đã xác định riêng biệt. Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng miligam đương lượng (lđl) trên 100 gam đất khô kiệt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4406 – 87

ĐẤT TRỒNG TRỌT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG CANXI VÀ MAGIÊ TRAO ĐỔI

Soil - Method for determination of total of exchange calcium and magnesium

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng canxi và magiê trao đổi theo phương pháp chuẩn độ bằng trilon B.

1. LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU

Theo TCVN 4046-85 và TCVN 4047-85

2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

2.1. Nguyên tắc

Tác động đất với dung dịch kaliclorua 1N, xác định tổng canxi và magiê trong dung dịch rút được bằng cách dùng trilon B để chuẩn độ.

2.2. Thiết bị và hóa chất

- Cân phân tích có độ chính xác 0,001g;

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1g;

- Máy khuấy hoặc lắc;

- Bình tam giác, 200; 250 ml;

- Microburet có vạch chia 0,02 ml;

- Buret có vạch chia 0,1 ml;

- Phễu lọc, đường kính miệng 6 ÷ 10 cm;

- Giấy lọc mịn;

- Kali clorua, TK.PT;

- Trilon B, TK.PT;

- Cupran (natri N1N – đietyl tiocacbonat) hoặc natri sunfua;

- Trietanol amin, TK.PT;

- Amon clorua, TK.PT;

- Canxi cacbonat, TK.PT;

- Axit clohydric, TK.PT;

- Chỉ thị màu: metyl timol xanh hoặc cromzen đen;

- Nước cất không có canxi và magiê.

2.3. Chuẩn bị xác định

2.3.1. Chuẩn bị dung dịch trilon B 0,05 N

Theo TCVN 4405 - 87

2.3.2. Chuẩn bị dung dịch kali clorua 1N

Theo TCVN 4401 - 87

2.3.3. Chuẩn bị dung dịch đệm pH = 10

Cân bằng cân kỹ thuật 25g amonclorua pha bằng nước, rót vào 200 ml amon hyđroxit 20% và pha với nước cất đến 1l. Dung dịch đệm dễ thay đổi pH khi bảo quản do mất NH3. Dung dịch pha được dùng ngay và kiểm tra độ pH trước khi dùng.

2.3.4. Chỉ thị màu mêtyl timol xanh: hỗn hợp khô với kali nitrat theo tỷ lệ 1 : 100 hoặc pha nồng độ 1% với nước.

- Cromzen đen: dùng dạng khô hoặc pha dung dịch 0,2g cromzen đen thành 100 ml.

2.4. Tiến hành xác định

Cân 40,0 g đất bằng cân kỹ thuật cho vào bình tam giác có dung tích 200-250 ml. Thêm 100 ml kaliclorua 1N và khuấy trong 1 phút hoặc lắc trong 5 phút, sau đó để yên 18 -20 giờ rồi lọc hoặc lắc trong 50 -60 phút rồi lọc ngay.

Hút 25,0 ml dung dịch lọc cho vào bình tam giác cỡ 200, 250ml, thêm nước cất đến 100ml, thêm các chất che nếu cần rồi thêm 10 ml dung dịch đệm pH = 10. Lắc đều, thêm khoảng 30 mg hỗn hợp khô chất chỉ thị hoặc vài ba giọt dung dịch chỉ thị. Chuẩn độ chậm bằng dung dịch chuẩn trilon B cho đến khi đổi màu chỉ thị.

Với chỉ thị metiltimol xanh chuyển từ màu xanh biển sang tím xỉn.

Với chỉ thị cromzen đen chuyển từ màu tím mận sang xanh biển.

Đồng thời tiến hành chuẩn độ mẫu trắng.

2.5. Tính kết quả

Hàm lượng tổng số canxi và magiê trao đổi (X) biểu thị bằng số miligam đương lượng cation Ca2+ và Mg2+ (mgdl Ca2+,Mg2+) trong 100g đất theo công thức:

X =

trong đó:

V: thể tích trilon B tiêu thụ khi chuẩn với dung dịch rút, ml;

Vo: thể tích trilon B tiêu thụ khi chuẩn với dung dịch mẫu trắng, ml;

N: Nồng độ đương lượng trilon B;

V1: thể tích dung dịch rút sử dụng để chuẩn độ, ml.

250: hệ số quy đổi ra 100g đất.

Hàm lượng magiê trao đổi và hiệu số giữa hàm lượng tổng canxi và magiê trao đổi với hàm lượng canxi trao đổi.

2.6. Những yếu tố cản trở và cách khắc phục

2.6.1. Môi trường để xác định tổng số canxi và magiê bằng trilon B cần đảm bảo nghiêm ngặt ở pH = 10 : pH quá cao hay quá thấp đều gây khó khăn cho việc nhận ra điểm tương đương Nhất thiết phải kiểm tra độ pH của dung dịch đệm và những dịch phân tích có độ axit cao cần trung hòa trước bằng dung dịch natri hyđroxit để đảm bảo môi trường có pH = 10.

2.6.2. Loại bỏ các kim loại nặng như đồng, coban, sắt…. bằng natri sunfua hoặc cupran, chúng sẽ kết tủa dưới dạng sunfua và lọc bỏ.

2.6.3. Loại bỏ mangan bằng hyđroxit amin để khử mangan đioxit được tạo thành.

2.6.4. Sắt và nhôm trong dịch lọc ảnh hưởng đến quá trình xác định. Có thể loại bỏ bằng các phương pháp sau:

- Kết tủa chúng bằng amoniac: hút chính xác 50,00 ml dung dịch lọc cho vào cốc đun nóng rồi cho từ từ dung dịch amon hyđroxit cho đến khi xuất hiện tủa hoàn toàn (pH của dung dịch, khoảng 4,5 – metyl da cam chuyển màu vàng vừa thêm amon hyđroxit vừa khuấy – để kết tủa lắng và lọc bằng phương pháp lọc gạn, trên giấy lọc mịn (lọc 2 lần) rửa nhiều lần và mỗi lần ít dung dịch amon nitrat nóng theo lối rửa gạn trên cốc rồi rót lên giấy lọc. Phải rửa hết canxi cộng kết trong kết tủa (thử canxi ở nước rửa dưới phễu). Nước lọc không được đục, nếu đục do tủa các hyđroxyt cần lọc lại. Cố gắng hạn chế thể tích nước lọc (kể cả nước rửa gom vào) dưới 200ml.

Sau đó để nguội và lên thể tích 200 ml trong bình định mức. Lấy chính xác 100 ml, thêm các chất che như hyđroxit amin, natri sunfua nếu cần, thêm 10 ml dung dịch đệm pH = 10, thêm chất chỉ thị rồi chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn trilon B.

- Kết tủa chúng bằng urotropin: hút chính xác 50,00 ml dung dịch lọc cho vào cốc đun nóng cho từng giọt dung dịch natri hyđroxit khoảng 10% đến xuất hiện tủa nhẹ, su đó hòa tan tủa bằng vài giọt HCl đặc. Cho vào 10 ml urotropin 30% đun nhẹ đến 80o. Sau đó để lắng kết tủa theo lối gạn bằng dung dịch urotropin nóng (lọc 2 lần). Rửa nhiều lần và mỗi lần ít dung dịch rửa, đảm bảo sạch hết canxi và nước lọc không đục. Sau đó tiếp tục như phương pháp kết tủa bằng amoniac.

Che dấu các cation Al3+, Fe3+ bằng trietanol amin: thêm 2ml trietanol amin 1 : 4 với mỗi mẫu chuẩn độ. Phương pháp này cần chuẩn độ lạnh vì ở nhiệt độ cao (lớn hơn 15o) nhôm có thể chuyển từ tạo phức với chất che vào phức với chất chỉ thị. Phương pháp này chỉ sử dụng khi lượng sắt và nhôm không quá lớn.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng canxi và magiê trao đổi

Số hiệu: TCVN4406:1987
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1987
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987 về đất trồ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký