Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm giấy làm khăn. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng sản xuất cho các doanh nghiệp ngành giấy, đồng thời bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng đối với các sản phẩm khăn giấy sử dụng hàng ngày.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại giấy dùng để làm khăn ăn, khăn lau tay, khăn lau mặt và các loại khăn giấy tiêu dùng tương tự được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để tiêu thụ trên thị trường Việt Nam. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cơ quan kiểm định chất lượng có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với giấy làm khăn
Để đảm bảo chất lượng sử dụng tối ưu, tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của sản phẩm:
- Ngoại quan sản phẩm: Bề mặt giấy làm khăn phải sạch sẽ, đồng đều về màu sắc, không được có xơ sợi vón cục lớn, không bị thủng lỗ và không chứa các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Định lượng và sai lệch cho phép: Quy định mức định lượng danh nghĩa phù hợp cho từng loại giấy (thường dao động từ 13 g/m² đến 24 g/m² cho mỗi lớp giấy) và giới hạn sai lệch định lượng tối đa nhằm đảm bảo độ dày dặn đồng đều của sản phẩm.
- Độ trắng (độ sáng): Quy định giới hạn tối thiểu về độ trắng (tính bằng % ISO) nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ, đồng thời kiểm soát việc lạm dụng hóa chất tẩy trắng trong quá trình sản xuất sợi giấy.
- Độ bền kéo khi khô và khi ướt: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng. Giấy phải đạt độ bền kéo khô tối thiểu để không bị rách khi rút ra khỏi hộp và độ bền kéo ướt tối thiểu để không bị mủn nát ngay khi tiếp xúc với nước hoặc mồ hôi.
- Khả năng hút nước (độ hút nước): Quy định thời gian hút nước tối đa hoặc lượng nước thấm hút trên một đơn vị diện tích nhằm đảm bảo khăn giấy thực hiện tốt chức năng lau chùi, thấm hút chất lỏng hiệu quả.
- Độ ẩm của giấy: Giới hạn tỷ lệ độ ẩm cho phép trong giấy để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn trong quá trình lưu kho, bảo quản.
Yêu cầu về an toàn vệ sinh và sinh học
Do giấy làm khăn tiếp xúc trực tiếp với các vùng da nhạy cảm trên cơ thể người (mắt, mũi, miệng), tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt về an toàn sinh học:
- Giới hạn vi sinh vật: Quy định nghiêm ngặt về tổng số vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc và các vi khuẩn gây bệnh không được vượt quá ngưỡng cho phép nhằm tránh gây dị ứng, nhiễm trùng cho người sử dụng.
- Hóa chất tồn dư: Hạn chế tối đa hàm lượng các hóa chất độc hại, kim loại nặng và chất huỳnh quang (chất tăng trắng quang học) có khả năng thôi nhiễm ra da trong quá trình sử dụng.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm chuẩn xác để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng:
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Phương pháp đo định lượng, độ dày, độ trắng, độ bền kéo và độ hút nước bằng các thiết bị đo chuyên dụng được hiệu chuẩn định kỳ.
- Phương pháp kiểm tra vi sinh vật trong môi trường vô trùng để đánh giá chính xác mức độ an toàn vệ sinh của sản phẩm.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác hậu cần và thông tin sản phẩm được chuẩn hóa cụ thể nhằm duy trì chất lượng sản phẩm từ nhà máy đến tay người tiêu dùng:
- Bao gói: Giấy làm khăn phải được đóng gói trong bao bì kín (màng nilon, hộp giấy) để chống ẩm, chống bụi bẩn và côn trùng xâm nhập trong suốt quá trình lưu thông.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác trên bao bì phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất/nhà nhập khẩu, định lượng, kích thước khổ giấy, số lớp, số lượng tờ, ngày sản xuất, hạn sử dụng và số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ, có mui che mưa nắng. Sản phẩm phải được bảo quản trong kho khô ráo, thoáng mát, xếp trên bục kệ cách mặt đất và cách tường để tránh ẩm mốc.
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | GIẤY LÀM KHĂN | 24 TCN 80 - 99 |
| BỘ CÔNG NGHIỆP | Paper napkins | Có hiệu lực từ 01-10-1999 |
1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy làm khăn được tiêu dùng, sản xuất trong nước.
1.2 Mô tả sản phẩm
Giấy làm khăn được làm từ 100% bột mới, bột tái chế hoặc hỗn hợp của cả hai loại bột đó
Giấy làm khăn sản xuất ở một dạng sản phẩm: dạng tờ.
Khăn giấy được chia ra làm ba loại tuỳ thuộc vào số lớp: một lớp, hai lớp và ba lớp.
3.1 Kích thước:
Kích thước của các tờ giấy làm khăn theo yêu cầu của khách hàng.
3.2 Các chỉ tiêu chất lượng:
Các chỉ tiêu chất lượng của giấy làm khăn theo đúng quy định trong bảng 1.
3.3 Các chỉ tiêu ngoại quan:
Giấy không được có bụi bẩn và các đốm khác mầu.
Giấy phải đồng đều, mềm mại.
Bề mặt giấy được làm chun hoặc rập nổi.
Giấy không được có lỗ thủng gây khó khăn khi sử dụng.
3.4 Các chỉ tiêu vệ sinh
Các hoá chất và phẩm màu sử dụng để sản xuất giấy làm khăn phải theo đúng các quy định về vệ sinh của Bộ Y tế.
3.5 Các quy định khác
3.5.1 Mầu sắc
Giấy làm khăn có mầu sắc theo yêu cầu của khách hàng: mầu trắng, nhuộm mầu hoặc có các hình in. Giấy mầu và giấy có hình in không được phai mầu khi sử dụng.
3.5.2 Mùi
Giấy không được có mùi khó chịu ở cả trạng thái khô và ẩm.
Bảng 1
| STT | Các chỉ tiêu chất | Mức chất lượng | Phương pháp | |||||||||
|
| lượng và đơn vị đo | Một lớp | Hai lớp | Ba lớp | thử | |||||||
| 1 | Định lượng, g/m2 Basis weight | £ 20 | £ 23 | £ 28 | ³ 26 | ³ 30
| ³ 48 | ISO 536:1995 TCVN 1270-72 | ||||
| 2 | Độ chịu kéo (tensile strength), N/m không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 164 55 | 164 55 | 186 70 | 186 55 | 186 55 | 300 80 | ISO 1924:1994 TCVN 1862-76 |
| |||
| 3 | Độ hút nước (0,01 ml), giây không lớn hơn Absorption time 0,01ml H2O | 60 | 60 | 60 | 15 | 15 | 10 | ASTM D 824-94 |
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 Lấy mẫu: Theo ISO 186 (TCVN 3649 - 81).
4.2 Điều kiện môi trường để điều hoà và thử nghiệm mẫu: Theo ISO 187.
4.3 Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp thử ghi trong bảng1.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1 Bao gói
Các tờ giấy làm khăn được gói thành gói, các gói có thể được đóng thành kiện. Số lượng tờ trong mỗi gói, số lượng gói trong mỗi kiện theo yêu cầu của khách hàng.
5.2 Ghi nhãn
Mỗi gói, kiện giấy làm khăn phải có nhãn, trên nhãn ghi:
- Tên sản phẩm.
- Số lượng tờ trong mỗi gói.
- Số lượng gói trong mỗi kiện.
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất.
5.3 Bảo quản
- Kho chứa giấy phải có nền cách ẩm, khô ráo, thoáng khí và có mái che.
- Các gói, kiện giấy phải được sắp xếp theo quy định để dễ vận chuyển, bốc xếp bằng cơ giới và xuất kho.
- Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định của nhà nước.
5.4 Vận chuyển, bốc xếp
- Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, có mui hoặc bạt che mưa.
- Bốc xếp hàng phải nhẹ nhàng, không được để kiện giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7065:2002 về Khăn giấy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 64/1999/QĐ-BCN ban hành Tiêu chuẩn ngành giấy bao xi măng, giấy bao gói, giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7065:2002 về Khăn giấy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành