Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng của vải dệt thoi. Đây là tiêu chuẩn cốt lõi trong ngành dệt may, giúp thống nhất phương pháp đo lường, đánh giá kích thước hình học của sản phẩm vải dệt thoi, phục vụ đắc lực cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, giao nhận thương mại và quy trình sản xuất công nghiệp.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng.
  • Số hiệu: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Ngày ban hành: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Ngày áp dụng: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Dựa trên danh mục nội dung được trích xuất, phần đầu của tiêu chuẩn TCVN 1751:1986 tập trung thiết lập các quy định nền tảng và nguyên tắc chung cho việc đo đạc kích thước vải dệt thoi:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại vải dệt thoi. Quy định này giúp các đơn vị sản xuất, phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm nghiệm định vị đúng đối tượng sản phẩm cần đo lường chiều dài và chiều rộng theo phương pháp chuẩn hóa quốc gia.
  • Quy định chung và chuẩn bị mẫu (Điều 2): Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật về trạng thái của mẫu vải trước khi tiến hành đo. Thông thường, điều khoản này đòi hỏi vải phải được giữ trong điều kiện khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) để tránh sai số do sự co giãn tự nhiên của sợi dệt dưới tác động của môi trường.
  • Thiết bị và dụng cụ đo (Điều 3): Quy định chi tiết về các loại dụng cụ đo lường được phép sử dụng (như thước mét, bàn đo chuyên dụng, máy đo) nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất, hạn chế tối đa sai số dụng cụ trong quá trình thực nghiệm.
  • Phương pháp tiến hành (Điều 4): Thiết lập các bước thao tác kỹ thuật cơ bản ban đầu để xác định chiều dài và chiều rộng của cuộn vải hoặc tấm vải dệt thoi, tạo cơ sở đồng bộ cho người thực hiện kiểm nghiệm thực tế.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về thông số kỹ thuật cụ thể, cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất này. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với văn bản gốc để áp dụng chính xác trong thực tế sản xuất và kiểm nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1751 - 86

VẢI DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI VÀ CHIỀU RỘNG

Woven fabries - Method for measurement of length and width

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1751 - 75.

Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng của vải dệt thoi (mộc và thành phẩm) sản xuất từ các dạng xơ, sợi thiên nhiên, hóa học.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho một số mặt hàng dệt như khăn mặt, khăn trải bàn, không áp dụng cho vải kỹ thuật.

1. KHÁI NIỆM CHUNG

1.1. Chiều dài của tấm, cuộn hay một mẫu vải (L) tính bằng m, là khoảng cách giữa đầu và cuối của tấm, cuộn hay mẫu vải đó.

1.2. Chiều rộng của tấm, cuộn hay một mẫu vải (B) tính bằng cm là khoảng cách giữa hai cạnh dọc của tấm, cuộn hay mẫu vải khi ta đo thẳng góc với hai cạnh đó.

2. NGUYÊN TẮC

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc dùng các dụng cụ đo trực tiếp chiều dài, chiều rộng trên tấm, cuộn hay mẫu vải sau khi đã để vải ở trạng thái tự do không bị kéo căng trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-86.

3. PHƯƠNG TIỆN THỬ

3.1. Bàn đo có mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Chiều rộng của bàn lớn hơn chiều rộng của tấm vải cần đo, chiều dài của bàn không nhỏ hơn 3 m. Dọc theo mép bàn khắc vạch cách nhau 1 m. Sai số cho phép không lớn hơn ± 1 mm/1m.

3.2. Thước thẳng khắc vạch đến 1 mm, chiều dài không nhỏ hơn 1 m. Thước dùng để xác định chiều rộng vải phải lớn hơn chiều rộng vải cần đo. Sai số cho phép không lớn hơn ± 1 mm/1m.

3.3. Cho phép dùng máy đo để xác định chiều dài và chiều rộng vải nếu độ chính xác của máy bảo đảm sai số không vượt quá ± 0,3 % so với khi đo bằng bàn và thước.

4. LẤY MẪU

Lấy mẫu theo TCVN 1749-86.

Để xác định chiều dài trung bình của một đơn vị bao gói và chiều rộng vải trung bình của lô vải, mẫu thử là toàn bộ các đơn vị bao gói của đại diện lô.

5. TIẾN HÀNH THỬ

5.1. Trước khi thử đặt mẫu ở trạng thái tự do không bị kéo căng ở điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-86 không ít hơn 24 giờ và tiến hành đo trong điều kiện này. Trường hợp có sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan cho phép đo ở điều kiện khí hậu thực tế.

5.2. Xác định chiều dài của tấm hoặc cuộn

5.2.1. Trải tấm vải cần đo lên bàn sao cho điểm đầu biên tấm vải trùng với điểm 0 của bàn đo. Dịch chuyển vải đi từng đoạn trên mặt của bàn đo và đánh dấu vào biên vải các đoạn 1 m ứng với khoảng cách giữa 2 vạch của bàn đo. Ghi lại số lượng các đoạn, đoạn dư cuối cùng được đo bằng thước với độ chính xác đến 0,01 m. Khi đo không kéo căng vải và không để vải bị gấp mép, nhăn. Nếu là vải khổ gấp đôi, đo chiều dài theo đường gấp giữa.

5.2.2. Xác định chiều dài tấm vải đã gấp: Dùng thước đo chiều dài của lớp và chiều dài đoạn dư. Chiều dài trung bình của lớp được xác định bằng cách đo khoảng cách giữa hai đường gấp của 10 lớp không kề nhau với độ chính xác đến 0,001 m. Trung bình cộng các kết quả đo là chiều dài trung bình của một lớp.

5.3. Xác định chiều rộng của tấm hoặc cuộn: Trải vải lên bàn như khi xác định chiều dài. Nếu đo chiều rộng vải trên máy đo phải đo khi máy dừng. Đặt thước vuông góc với biên vải, điểm 0 của thước trùng với mép ngoài biên vải, chiều rộng của vải được đọc trên thước tại điểm trùng với mép ngoài biên vải thứ hai chính xác đến 0,1 cm.  Đối với vải có tuyết, vải nhung, vải nổi vòng (khăn bông) phải xác định chiều rộng có biên và chiều rộng không biên, các loại vải khác chỉ xác định chiều rộng có cả biên.

Chiều rộng được xác định tại những vị trí cách đều nhau theo chiều dài tấm như quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Chiều dài tấm hoặc cuộn (m)

Số lần đo chiều rộng.

Đến 20

3

Lớn hơn 20

5

5.4. Nếu không thể để cả tấm hoặc cuộn ở trạng thái tự do không bị kéo căng trong điều kiện khí hậu trong TCVN 1748 - 86 như điều 5.1, cho phép xác định chiều dài chiều rộng tấm, cuộn vải bằng cách đo trực tiếp vải tháo từ cuộn hoặc tấm theo quy định ở điều 5.2 và 5.3 rồi hiệu chỉnh theo hệ số.

Hệ số hiệu chỉnh đọc xác định như sau:

Cắt một mảnh vải có chiều dài từ 1 đến 2 m từ giữa tấm hoặc cuộn, xác định chiều dài, chiều rộng mảnh vải này ở hai thời điểm lúc vừa cắt ra và sau khi để ở trạng thái tự do không bị kéo căng trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 - 86 24 giờ. Hệ số hiệu chỉnh chiều dài (C1) chiều rộng (Cb) được tính theo công thức:

C1 = ,      Cb =

trong đó: Ls, Bs: Chiều dài chiều rộng của mẫu thử được cắt ra từ tấm hoặc cuộn sau khi đã để ở trạng thái tự do không bị kéo căng trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 - 86 trong 24 giờ;

Lt, Bt: Chiều dài, chiều rộng của mẫu được đo ngay sau khi được cắt ra từ tấm hoặc cuộn.

Các hệ số hiệu chỉnh C1 và Cb được tính chính xác đến 0,001.

5.5. Xác định chiều dài, chiều rộng mẫu thử và sản phẩm hàng dệt. Đặt mẫu lên bàn sao cho không nhăn, không gấp nếp, đặt thước vuông góc với biên hoặc mép của mẫu hay sản phẩm. Xác định kích thước với độ chính xác đến 0,1 cm tại 3 vị trí giữa và hai bên cách biên hoặc mép 5 cm.

Đối với mẫu vải trước khi xác định chiều dài phải cắt mẫu cho vuông góc với biên vải.

6. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

6.1. Chiều dài tấm hoặc cuộn (L) tính bằng m theo công thức:

L¢ = LD nđ + Ic

trong đó:

Ld - Chiều dài mỗi đoạn, tính bằng m;

nđ - Số đoạn đo được.

Ic - Chiều dài đoạn cuối đo bằng thước, tính bằng m.

6.2. Chiều dài tấm vải đã gấp, tính bằng m theo công thức:

L = Lg . ng + Ic

trong đó:

Lg - Chiều dài trung bình của một lớp, tính bằng m;

Ng - Số lớp

Lc - Chiều dài đoạn cuối, không đủ một lớp, tính bằng m.

6.3. Chiều dài mẫu thử hoặc sản phẩm hàng dệt, tính bằng cm là trung bình cộng 3 lần đo riêng biệt.

6.4. Chiều rộng của tấm, cuộn, mẫu thử hoặc sản phẩm hàng dệt tính bằng cm là trung bình cộng 3 lần đo riêng biệt.

6.5. Chiều dài, chiều rộng hiệu chỉnh (theo điều 5.4) của tấm, cuộn được tính theo công thức:

L = Lt . C1                  B = Rt . Cb,

trong đó:

Lt, Rt - Chiều dài, chiều rộng tấm hoặc cuộn được xác định trong trường hợp không có điều kiện để ở trạng thái tự do không bị kéo căng và trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-86.

C1, Cb - Hệ số hiệu chỉnh xác định theo điều 5.4.

6.6. Chiều dài trung bình của một đơn vị bao gói của lô vải là trung bình cộng các chiều dài của các đơn vị bao gói của đại diện lô.

6.7. Chiều rộng vải của lô vải là trung bình cộng các kết quả của tất cả các lần đo chiều rộng trên các đơn vị bao gói của đại diện lô.

6.8. Chiều dài của tấm hoặc cuộn được tính chính xác đến 0,01 m và quy tròn đến 0,1 m. Chiều rộng của tấm hoặc cuộn được tính chính xác đến 0,1 cm và quy tròn kết quả đến 1 cm. Chiều dài chiều rộng mẫu thử và sản phẩm hàng dệt được tính chính xác đến 0,01 cm và quy tròn kết quả đến 0,1 cm.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng

Số hiệu: TCVN1751:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký