Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7065:2002 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm khăn giấy dùng trong sinh hoạt và vệ sinh hàng ngày. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại khăn giấy dùng trong sinh hoạt, ăn uống và vệ sinh cá nhân. Các nội dung chính bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại khăn giấy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Không áp dụng cho các loại giấy vệ sinh dạng cuộn hoặc các loại giấy công nghiệp chuyên dụng khác có mục đích sử dụng khác biệt.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về giấy và các phương pháp thử lý hóa, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
- Các tiêu chuẩn xác định định lượng, độ dày, độ bền kéo khi khô và khi ướt của giấy.
- Các tiêu chuẩn đo độ trắng, độ hút nước và các chỉ tiêu vi sinh vật an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và phân loại sản phẩm trên thị trường:
- Khăn giấy (Tissue paper): Là sản phẩm được làm từ bột giấy nguyên sinh hoặc bột giấy tái chế an toàn, có đặc tính mềm mại, thấm hút tốt, dùng một lần cho mục đích lau chùi, vệ sinh cá nhân hoặc trong ăn uống.
- Khăn giấy một lớp và nhiều lớp: Định nghĩa rõ cấu trúc của sản phẩm dựa trên số lớp giấy được ép hoặc ghép lại với nhau để tăng độ dày và khả năng thấm hút.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm khăn giấy phải đạt được trước khi lưu thông:
- Chỉ tiêu ngoại quan: Khăn giấy phải có màu sắc đồng đều, không bị thủng lỗ, không có tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường, bề mặt mềm mại và không gây kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp.
- Chỉ tiêu cơ lý: Quy định cụ thể về định lượng (g/m2), độ trắng (độ sáng ISO), thời gian hút nước, và giới hạn độ bền kéo khi khô cũng như khi ướt để đảm bảo giấy không bị rách nát quá nhanh trong quá trình sử dụng thực tế.
- Chỉ tiêu vệ sinh và an toàn: Giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng kim loại nặng độc hại và các chỉ tiêu vi sinh vật (như tổng số vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc) nhằm bảo vệ tuyệt đối sức khỏe người tiêu dùng, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp với da mặt và thực phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7065 : 2002
KHĂN GIẤY
Paper napkins
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại khăn giấy ở dạng tờ.
TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
TCVN 1270 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng.
TCVN 1862 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định độ bền kéo.
TCVN 6893 : 2001 Giấy - Xác định độ hút nước.
3.1. Phân loại
Phụ thuộc vào số lớp, khăn giấy được chia ra làm ba loại: loại một lớp, loại hai lớp và loại ba lớp.
3.2. Nguyên liệu
Khăn giấy được làm từ bột giấy tẩy trắng gồm bột giấy mới hoặc hỗn hợp của bột giấy mới và bột giấy tái chế.
3.3. Kích thước
Khăn giấy được sản xuất theo hai kích thước chính: 200 mm x 200 mm và 330 mm x 330 mm
Các kích thước khác của tờ giấy theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
3.3. Chỉ tiêu ngoại quan
Giấy có màu trắng, nhuộm mầu hoặc các hình in theo yêu cầu của khách hàng. Giấy trắng có độ trắng ISO lớn hơn 75%, giấy mầu và giấy có hình in không được phai mầu khi sử dụng.
Bề mặt giấy phải sạch, không có khuyết tật như lỗ thủng, bột giấy vón cục lớn ... gây khó khăn khi sử dụng.
Giấy phải đồng đều, mềm mại. Giấy được làm chun hoặc rập nổi.
Khăn giấy không được có mùi khó chịu khi ở trạng thái khô và trạng thái ẩm.
3.4. Chỉ tiêu cơ lý
Chỉ tiêu cơ lý của khăn giấy theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cơ lý
STT | Tên chỉ tiêu | Mức chất lượng | Phương pháp thử | ||
Một lớp | Hai lớp | Ba lớp | |||
1 | Định lượng, g/m2, không nhỏ hơn | 18 | 30 | 48 | TCVN 1270 : 2000 |
2 | Độ bền kéo, N/m, không nhỏ hơn |
|
|
| TCVN 1862 : 2000 |
| - Chiều dọc | 164 | 186 | 300 |
|
| - Chiều ngang | 55 | 55 | 80 |
|
3 | Độ hút nước (0,01 ml), giây, không lớn hơn |
|
|
| TCVN 6893 : 2001 |
3.5. Chỉ tiêu vệ sinh
Các hoá chất, phẩm màu sử dụng để sản xuất khăn giấy phải bảo đảm an toàn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 3649 : 2000.
4.2. Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 : 2000 .
4.3. Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cơ lý của khăn giấy nêu trong bảng 1.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Khăn giấy được đóng thành hộp, túi, gói; các hộp, túi, gói có thể được đóng thành kiện, số lượng tờ trong mỗi hộp, túi, gói theo giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
5.2. Ghi nhãn
Trên mỗi hộp, túi, gói, kiện giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:
- Tên sản phẩm;
- Nơi sản xuất;
- Số lượng tờ trong mỗi hộp, túi, gói;
- Ngày sản xuất;
Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai và phải ở vị trí dễ nhìn, thống nhất trên tất cả các hộp, túi, gói giấy.
5.3. Bảo quản
Kho chứa giấy phải khô ráo, thoáng khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt.
Các kiện giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới.
Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.
5.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa.
Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1988 về Khăn bông xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001 về Giấy có độ hút nước cao - Phương pháp xác định độ hút nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm