Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc trừ sâu Azodrin 50% dạng dung dịch. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo hiệu quả sử dụng trong nông nghiệp, đồng thời hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thuốc trừ sâu Azodrin 50% dạng dung dịch, có hoạt chất chính là Monocrotophos. Văn bản thiết lập các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình chất lượng sản phẩm thông qua các chỉ tiêu lý - hóa cụ thể:
- Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải tồn tại ở dạng chất lỏng đồng nhất, không bị phân lớp, không có tạp chất cơ học hoặc cặn lắng nhìn thấy bằng mắt thường. Màu sắc của dung dịch phải đặc trưng theo quy định của nhà sản xuất và không được có sự thay đổi bất thường biểu hiện sự phân hủy của hoạt chất.
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng hoạt chất Monocrotophos trong chế phẩm phải đạt đúng mức thiết kế là 50% tính theo khối lượng, với sai số cho phép nằm trong giới hạn kỹ thuật quy định. Đây là chỉ tiêu quyết định trực tiếp đến hiệu lực diệt trừ dịch hại của thuốc.
- Độ bền bảo quản và tính chất lý hóa: Dung dịch phải đảm bảo độ ổn định hóa học cao trong điều kiện bảo quản thông thường. Độ pH hoặc giới hạn độ axit/kiềm của dung dịch phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh làm phân hủy hoạt chất chính hoặc gây ăn mòn bao bì chứa đựng.
- Khả năng hòa tan và phân tán: Khi pha loãng với nước theo tỷ lệ khuyến cáo để phun, thuốc phải tạo thành một dung dịch đồng nhất, không bị kết tủa hay tách lớp nhanh chóng, đảm bảo khả năng phân bổ đều trên bề mặt cây trồng khi phun xịt.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên có đạt chuẩn hay không, tiêu chuẩn quy định cụ thể các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
- Phương pháp lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cỡ mẫu, dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng và cách thức bảo quản mẫu trước khi phân tích để đảm bảo tính khách quan, chính xác và đại diện cho cả lô hàng.
- Xác định hàm lượng hoạt chất: Sử dụng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn hoặc phương pháp sắc ký để định lượng chính xác tỷ lệ phần trăm hoạt chất Monocrotophos có trong chế phẩm.
- Thử nghiệm tính chất vật lý: Đo lường tỷ trọng, kiểm tra độ pH, và đánh giá độ bền của dung dịch khi hòa tan trong môi trường nước tiêu chuẩn.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Do Azodrin là hóa chất độc hại thuộc nhóm lân hữu cơ, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn hóa chất:
- Bao gói: Thuốc phải được đóng trong các chai, bình hoặc phuy chuyên dụng, làm bằng vật liệu bền bỉ, không bị ăn mòn bởi hóa chất bên trong và phải có nắp đậy cực kỳ kín khít để chống rò rỉ, bay hơi ra môi trường xung quanh.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên thương mại, hàm lượng hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên nhà sản xuất. Đặc biệt, bắt buộc phải có biểu tượng cảnh báo độc hại và các chỉ dẫn sơ cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố ngộ độc.
- Vận chuyển và bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, có hệ thống thông gió tốt, cách xa nguồn nước, nguồn thực phẩm và tầm tay trẻ em. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, không vận chuyển chung với các loại lương thực, thực phẩm hoặc hàng tiêu dùng khác.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4541:1988
THUỐC TRỪ SÂU
AZODRIN 50% - DẠNG DUNG DỊCH
Insecticides Azodrin 50% solution
Tiêu chuẩn này áp dụng cho azodrin 50% dạng dung dịch, sản xuất từ monocrotophot kỹ thuật và dung môi thích hợp, dùng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.1. Yêu cầu kỹ thuật:1.1 Thành phần của azodrin 50% - dạng dung dịch gồm:Monocrotophot kỹ thuật và dung môi (dạng có hoạt tính là dạng cismonocrotophot).Tên hoá học của cis - monocrotophot là:0 - dimêty1 cis - 0 - (2 - metyl cacbamoyl - 1 - metylvinyl) photphat.Công thức phân tử: C7H14 NO5PKhối lượng phân tử: 225 (theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1970).1.2 Các chỉ tiêu hoá lý của azodrin 50% - dạng dung dịch phải đạt mức và yêu cầu quy định trong bảng sau:Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Hàm lượng 0,0-dimêtyl cis - 0 (2-metyl cabamoyl-1-mêtylvinyl)-phốtphát, tính bằng % | 50 ± 2,5 |
| 2. Độ bền pha loãng | Không tách lớp và không có cặn |
| 3. Dạng ngoài | Màu đỏ nâu, trong suốt |
Trong đó:m - Khối lượng axit sunfanilic sử dụng, g.V - Thể tích dung dịch natri nitrit sử dụng, ml.173,2 - Khối lượng phân tử của axít sunfanilic.Giấy tẩm tinh bột và kali iodua, chuẩn bị như sau:Cân 1g tinh bột tan và 0,2g kali iodua, khuấy trong 100ml nước cất. Đun sôi đến khi dung dịch trở nên trong. Nhúng giấy lọc không tro vào dung dịch này. Sấy khô trong bóng tối và bảo quản trong chai màu nâu sẫm.2.4.2.3. Tiến hành xác định.a) Xác định tổng metyl amit của axit axetoaxetic sau thủy phân.Cân 0,25 á0,27g mẫu thử với độ chính xác đến 0,0002g cho vào cốc thủy tinh 250ml. Thêm 10ml natri hiđroxit 3N. Khuấy 30 phút. Thêm 100 ml hỗn hợp axit đã làm lạnh. Thêm 50 ml nước cất và 5g natri bromua hoặc kali bromua. Làm lạnh tới nhiệt độ dưới 10oC bằng cách thêm nước đá sạch vào cốc đựng dung dịch. Chuẩn độ hỗn hợp với dung dịch natri nitrit 0,1N. Gần đến điểm tương đương thêm dung dịch natri nitrit từng 4 giọt một.Thử vết màu: Nhúng đũa khuấy thuỷ tinh vào dung dịch thử, sau đó đụng nhanh đũa khuấy vào giấy tẩm tinh bột và kali iodua. Phản ứng được coi là kết thúc khi màu xanh đen xuất hiện ngay tức khắc lúc vừa chấm dung dịch thử lên giấy tẩm kali iodua và tinh bột và hiện tượng này có thể lặp lại trong vòng một phút mà không cần thêm natri nitrit.Ghi số ml natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ (a).b) Xác định metyl amit của axit axetoaxetic tự doCân 2,2 á 2,5 g mẫu với độ chính xác đến 0,0002 g cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml. Thêm 100 ml hỗn hợp axit đã làm lạnh. Thêm 50 ml nước cất và 5 g kali bromua hoặc natri bromua. Làm lạnh đến nhiệt độ dưới 100C bằng cách thêm nước đá sạch vào cốc đựng dung dịch. Chuẩn độ hỗn hợp với dung dịch natri nitrit 0,1N. Gần đến điểm tương đương thêm dung dịch natri nitrit từng 4 giọt một.Thử vết màu theo điều 2.4.2.3.a.Ghi số ml natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ (b).
X = x 0,2232. 100. N
Trong đó:a - Lượng natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ tổng metyl amit của axit axeton axetic sau thủy phân, ml.b - Lượng natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ tổng metyl amit của axit axeton axetic tự do, mlc - Lượng natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ trans - monocrotophot, ml.1,008- Hệ số hiệu chỉnh sai số do một phần trans - monocrotophot không được xác định khi thủy phân bằng axit;0,8 - Hệ số hiệu chỉnh sai số do một phần cis - monocrotophat cũng được xác định theo khi thủy phân bằng axit.0,2 - Hệ số hiệu chỉnh sai số khi xác định metyl amit của axit axeto axetic tự do.m1 - Khối lượng mẫu thử khi xác định tổng metyl amit của axit axeto axetic, g;m2 - Khối lượng mẫu thử khi xác định metyl amit của axit axeto axetic tự do, g;m3 - Khối lượng mẫu thử khi xác định trans - monocrotophot nitrit -1M, g;N - Nồng độ đương lượng của natri nitrit.2.5. Xác định độ bền pha loãng.2.5.1. Thuốc thử và dụng cụ.Nước cứng chuẩn ; chuẩn bị theo TCVN 3711 - 82 điểm 3.1.1.ống đong 100ml có nút nhám.2.5.2. Tiến hành xác định.Cho 5 ml dung dịch mẫu và ống đong dung tích 100 ml.Dùng nước cứng định mức đến 100 ml. Để yên dung dịch trong 18 giờ ở 30°C. Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau thời gian trên, dung dịch không bị tách lớp và không có cặn.2.6. Xác định dạng ngoài.Lắc chai được chỉ định lấy mẫu. Dùng mắt để quan sát. Nếu dung dịch trong chai không có những vẩn lơ lửng thì sản phẩm được coi là đạt tiêu chuẩn.3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quảnTheo TCVN 3711 - 82.- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 212:1995 về thuốc trừ sâu bassa 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 215:1995 về thuốc trừ sâu dipterex 90% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 232:1995 về thuốc trừ sâu padan 95% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 389:1999 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất benfuracarb - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 về thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 212:1995 về thuốc trừ sâu bassa 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 215:1995 về thuốc trừ sâu dipterex 90% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 232:1995 về thuốc trừ sâu padan 95% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 389:1999 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất benfuracarb - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 về thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3711:1982 về thuốc trừ dịch hại diazinon 50% - Dạng nhũ dầu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu