Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc trừ sâu Azodrin 50% dạng dung dịch. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo hiệu quả sử dụng trong nông nghiệp, đồng thời hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thuốc trừ sâu Azodrin 50% dạng dung dịch, có hoạt chất chính là Monocrotophos. Văn bản thiết lập các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình chất lượng sản phẩm thông qua các chỉ tiêu lý - hóa cụ thể:

  • Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải tồn tại ở dạng chất lỏng đồng nhất, không bị phân lớp, không có tạp chất cơ học hoặc cặn lắng nhìn thấy bằng mắt thường. Màu sắc của dung dịch phải đặc trưng theo quy định của nhà sản xuất và không được có sự thay đổi bất thường biểu hiện sự phân hủy của hoạt chất.
  • Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng hoạt chất Monocrotophos trong chế phẩm phải đạt đúng mức thiết kế là 50% tính theo khối lượng, với sai số cho phép nằm trong giới hạn kỹ thuật quy định. Đây là chỉ tiêu quyết định trực tiếp đến hiệu lực diệt trừ dịch hại của thuốc.
  • Độ bền bảo quản và tính chất lý hóa: Dung dịch phải đảm bảo độ ổn định hóa học cao trong điều kiện bảo quản thông thường. Độ pH hoặc giới hạn độ axit/kiềm của dung dịch phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh làm phân hủy hoạt chất chính hoặc gây ăn mòn bao bì chứa đựng.
  • Khả năng hòa tan và phân tán: Khi pha loãng với nước theo tỷ lệ khuyến cáo để phun, thuốc phải tạo thành một dung dịch đồng nhất, không bị kết tủa hay tách lớp nhanh chóng, đảm bảo khả năng phân bổ đều trên bề mặt cây trồng khi phun xịt.

Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng

Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên có đạt chuẩn hay không, tiêu chuẩn quy định cụ thể các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cỡ mẫu, dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng và cách thức bảo quản mẫu trước khi phân tích để đảm bảo tính khách quan, chính xác và đại diện cho cả lô hàng.
  • Xác định hàm lượng hoạt chất: Sử dụng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn hoặc phương pháp sắc ký để định lượng chính xác tỷ lệ phần trăm hoạt chất Monocrotophos có trong chế phẩm.
  • Thử nghiệm tính chất vật lý: Đo lường tỷ trọng, kiểm tra độ pH, và đánh giá độ bền của dung dịch khi hòa tan trong môi trường nước tiêu chuẩn.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Do Azodrin là hóa chất độc hại thuộc nhóm lân hữu cơ, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn hóa chất:

  • Bao gói: Thuốc phải được đóng trong các chai, bình hoặc phuy chuyên dụng, làm bằng vật liệu bền bỉ, không bị ăn mòn bởi hóa chất bên trong và phải có nắp đậy cực kỳ kín khít để chống rò rỉ, bay hơi ra môi trường xung quanh.
  • Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên thương mại, hàm lượng hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên nhà sản xuất. Đặc biệt, bắt buộc phải có biểu tượng cảnh báo độc hại và các chỉ dẫn sơ cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố ngộ độc.
  • Vận chuyển và bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, có hệ thống thông gió tốt, cách xa nguồn nước, nguồn thực phẩm và tầm tay trẻ em. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, không vận chuyển chung với các loại lương thực, thực phẩm hoặc hàng tiêu dùng khác.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4541:1988

THUỐC TRỪ SÂU

AZODRIN 50% - DẠNG DUNG DỊCH

Insecticides Azodrin 50% solution

Tiêu chuẩn này áp dụng cho azodrin 50% dạng dung dịch, sản xuất từ monocrotophot kỹ thuật và dung môi thích hợp, dùng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.

1. Yêu cầu kỹ thuật:

1.1 Thành phần của azodrin 50% - dạng dung dịch gồm:

Monocrotophot kỹ thuật và dung môi (dạng có hoạt tính là dạng cismonocrotophot).

Tên hoá học của cis - monocrotophot là:

0 - dimêty1 cis - 0 - (2 - metyl cacbamoyl - 1 - metylvinyl) photphat.

Công thức phân tử: C7H14 NO5P

Khối lượng phân tử: 225 (theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1970).

1.2 Các chỉ tiêu hoá lý của azodrin 50% - dạng dung dịch phải đạt mức và yêu cầu quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức và yêu cầu

1. Hàm lượng 0,0-dimêtyl cis - 0 (2-metyl cabamoyl-1-mêtylvinyl)-phốtphát, tính bằng %

50 ± 2,5

2. Độ bền pha loãng

Không tách lớp và không có cặn

3. Dạng ngoài

Màu đỏ nâu, trong suốt

2. Phương pháp thử

2.1. Lấy mẫu.

2.1.1. Các định nghĩa, lược đồ và phương pháp lấy mẫu azodrin 50% - dạng dung dịch theo TCVN 1694 -75 bảng hệ số chính xác a là 0,250.

2.1.2. Lấy ngẫu nhiên từ 50 á100 ml ở mỗi chai được chỉ định lấy mẫu và lượng mẫu lấy ở mỗi chai phải bằng nhau.

Mẫu được cho vào bình thủy tinh khô sạch có nút đậy kín và trên bình có dán nhãn ghi rõ:

Cơ quan lấy mẫu;

Tên sản phẩm;

Số hiệu lô hàng;

Khối lượng lô hàng;

Ngày lấy mẫu;

Tên người lấy mẫu.

Nếu mẫu thử không đạt tiêu chuẩn, cho phép lấy mẫu lần hai với khối lượng gấp đôi của chính lô hàng đó.Kết quả lần này là kết quả cuối cùng.

2.2. Thuốc thử dùng trong các phép phân tích là loại tinh khiết để phân TKPT).

2.3. Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất là hai lượng cân mẫu thử.

Sai lệch cho phép giữa kết quả của hai phép xác định song song không được quá 2%.

2.4. Xác định hàm lượng 0 - dimety1 cis - 0 -(2 - metyl cacbamoyl -1 - metylvinyl) photphat.

2.4.1. Phương pháp sắc ký (phương pháp trọng tài).

2.4.1.1. Nguyên tắc.

Mẫu phân tích được hoá thành hơi rồi được khí mang đưa ra cột tách, trong đó các cấu tử có trong mẫu được tách riêng ra rồi lần lượt được khí mang đưa ra khỏi cột chuyển sang bộ phận phát hiện để xác định. Việc định tính và định lượng hoạt chất được tiến hành thời gian lưu và diện tích dính hoạt chất trên sắc ký để khi so sánh với mẫu chuẩn được tiến hành trong cùng điều kiện.

2.4.1.2. Thiết bị và hoá chất.

Máy sắc ký khí;

Bộ phát hiện ion hoá ngọn lửa;

Cột tách dài 1,1m, đường kính trong 3mm bằng thủy tinh;

Microxilanh 10 ml;

Bình định mức dung tích 10 ml;

Khí mang nitơ, độ tinh khiết 99,9% thể tích;

Khí đốt hiđro, độ tinh khiết 99,9% thể tích;

Khí nén không lẫn nước;

Chất nhồi cột silicagen G sắc ký, cỡ - 0,25 mm , rửa bằng a xit và xử lý với dimetylclosilan (chromosorb GAW .

Cis - monocrotophot chuẩn, làm lượng hoạt chất không nhỏ hơn 99 %.

2.4.1.3. Tiến hành xác định

a) Chuẩn bị dung dịch chuẩn.

Cân khoảng 0,1g cicis - monocrotophot chuẩn với độ chính xác 0,0002g và chuyển vào bình định mức dung tích 10ml. Hoà tan trong axeton và định mức đến vạch.

b) Chuẩn bị dung dịch thử.

Cân khoảng 0,2g mẫu thử với độ chính xác đến 0,0002g và chuyển vào bình định mức dung tích 10ml. Hoà tan trong axeton và định mức đến vạch.

c) Điều kiện phân tích

Chạy đẳng nhiệt;

Nhiệt độ là: 170oC

Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 220 oC

Lưu lượng khí mang: 60 ml/phút;

Lưu lượng không khí nén : 500ml/phút

Lưu lượng khí đốt : 50ml/phút;

Lượng mẫu bơm : 5ml.

Dùng microxilanh bơm 5ml vào buồng mẫu. Nhờ thời gian lưu mẫu ta xác định được đỉnh tương ứng của cis - monocrotophot.

Bơm 5ml mẫu thử vào buồng mẫu.So sánh với mẫu chuẩn ta tính được hàm lượng mẫu thử.

2.4.1.4. Tính kết quả

Hàm lượng 0 - dimetyl - cis 0 - (2 - metylcacbamoyl - 1 - metylvinyl) photphat (X), tính bằng % theo công thức:

Trong đó:

mp - Khối lượng mẫu thử , g;

mc - Khối lượng mẫu chuẩn , g;

Sp - Diện hoặc chiều cao) tương ứng của mẫu thử;

Sc - Diện tích ( hoặc chiều cao) tương ứng của mẫu chuẩn;

x - Hàm lượng cis - monocrotophot chuẩn, %.

2.4.2. Phương pháp chuẩn độ.

2.4.2.1. Nguyên tắc.

Thủy ngân monocrotophot bằng natrihydroxit tạo thành metyl amit của axit axetoaxetic (MAA) và chuẩn độ bằng natrinitrit trong môi trường axit.

Trans - monocrotophot và metyl amit của axit axeto axetic tự do được xác định riêng rồi trừ đi.

2.4.2.2. Thuốc thử và dung dịch

Natri bromua và kali bromua;

Axit %;

Axit clohiđric đậm đặc;

Axit axetic đóng băng;

Axit sunfanilic khan;

Natrihiđroxit, dung dịch 3N, chuẩn bị như sau: hoà tan 120g natri hiđroxit trong 1 lít nước

Hỗn hợp axit axetic và axit clohiđric chuẩn bị như sau: Khuấy 750ml axit axetic với 200ml axit clohiđric. Thêm 50ml nước cất, lắc đều.

Natri nitrit, dung dịch 0,1N, chuẩn bị như sau: cân 0,9g natri nitrit cho vào bình định mức 1 lít. Thêm nước cất đến vạch.

Dung dịch này được chuẩn lại như sau; cân 0,4 - 0,45g axit sunfanilic khan với độ chính xác đến 0,0002g vào cốc thủy tinh dung tích 250ml. Thêm 80ml nước cất, 10ml axit clohiđric đậm đặc, 30ml axit axetic đóng băng và 5g natri bromua hoặc kali bromua. Làm lạnh hỗn hợp tới nhiệt độ dưới 10°C bằng cách thêm nước đá sạch vào cốc đựng dung dịch.

Chuẩn độ nhanh hỗn hợp này với dung dịch natri nitrit như thử nghiệm vết màu (xem mục 2.4.2.3).

Nồng độ đương lượng của natri nitrit, tính công thức:

Trong đó:

m - Khối lượng axit sunfanilic sử dụng, g.

V - Thể tích dung dịch natri nitrit sử dụng, ml.

173,2 - Khối lượng phân tử của axít sunfanilic.

Giấy tẩm tinh bột và kali iodua, chuẩn bị như sau:

Cân 1g tinh bột tan và 0,2g kali iodua, khuấy trong 100ml nước cất. Đun sôi đến khi dung dịch trở nên trong. Nhúng giấy lọc không tro vào dung dịch này. Sấy khô trong bóng tối và bảo quản trong chai màu nâu sẫm.

2.4.2.3. Tiến hành xác định.

a) Xác định tổng metyl amit của axit axetoaxetic sau thủy phân.

Cân 0,25 á0,27g mẫu thử với độ chính xác đến 0,0002g cho vào cốc thủy tinh 250ml. Thêm 10ml natri hiđroxit 3N. Khuấy 30 phút. Thêm 100 ml hỗn hợp axit đã làm lạnh. Thêm 50 ml nước cất và 5g natri bromua hoặc kali bromua. Làm lạnh tới nhiệt độ dưới 10oC bằng cách thêm nước đá sạch vào cốc đựng dung dịch. Chuẩn độ hỗn hợp với dung dịch natri nitrit 0,1N. Gần đến điểm tương đương thêm dung dịch natri nitrit từng 4 giọt một.

Thử vết màu: Nhúng đũa khuấy thuỷ tinh vào dung dịch thử, sau đó đụng nhanh đũa khuấy vào giấy tẩm tinh bột và kali iodua. Phản ứng được coi là kết thúc khi màu xanh đen xuất hiện ngay tức khắc lúc vừa chấm dung dịch thử lên giấy tẩm kali iodua và tinh bột và hiện tượng này có thể lặp lại trong vòng một phút mà không cần thêm natri nitrit.

Ghi số ml natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ (a).

b) Xác định metyl amit của axit axetoaxetic tự do

Cân 2,2 á 2,5 g mẫu với độ chính xác đến 0,0002 g cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml. Thêm 100 ml hỗn hợp axit đã làm lạnh. Thêm 50 ml nước cất và 5 g kali bromua hoặc natri bromua. Làm lạnh đến nhiệt độ dưới 100C bằng cách thêm nước đá sạch vào cốc đựng dung dịch. Chuẩn độ hỗn hợp với dung dịch natri nitrit 0,1N. Gần đến điểm tương đương thêm dung dịch natri nitrit từng 4 giọt một.

Thử vết màu theo điều 2.4.2.3.a.

Ghi số ml natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ (b).

c) Xác định hàm lượng trans - monocrotophot và metyl amit của axit axetoaxetic (MAA).

Cân khoảng 2 á 2,2 g mẫu thử với độ chính xác đến 0,0002 g cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml, khuấy với 5 ml axit photphoric 75%. Đặt cốc chứa dung dịch vào bếp cách thuỷ và ổn định nhiệt độ ở 60 ± 20C trong 30 phút thỉnh thoảng lắc. Lấy ra làm lạnh dung dịch. Thêm 100 ml hỗn hợp axit axetic và axit clohiđric đã làm lạnh. Thêm 50 ml nước cất và 5 g kali bromua hoặc natri bromua. Làm lạnh hỗn hợp tới nhiệt độ dưới 100C bằng cách thêm nước đá sạch vào.

Chuẩn độ hỗn hợp với dung dịch natri nitrit 0,1 N. Gần đến điểm tương đương, thêm natri nitrit từng 4 giọt một.

Thử vết màu theo điều 2..4.2.3.a.

Ghi số ml natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ (c).

2.4.2.4. Tính kết quả

Hàm lượng cis - monocrotophot (X) tính bằng % theo công thức:

X =  x 0,2232. 100. N

Trong đó:

a - Lượng natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ tổng metyl amit của axit axeton axetic sau thủy phân, ml.

b - Lượng natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ tổng metyl amit của axit axeton axetic tự do, ml

c - Lượng natri nitrit tiêu tốn trong phép chuẩn độ trans - monocrotophot, ml.

1,008- Hệ số hiệu chỉnh sai số do một phần trans - monocrotophot không được xác định khi thủy phân bằng axit;

0,8 - Hệ số hiệu chỉnh sai số do một phần cis - monocrotophat cũng được xác định theo khi thủy phân bằng axit.

0,2 - Hệ số hiệu chỉnh sai số khi xác định metyl amit của axit axeto axetic tự do.

m1 - Khối lượng mẫu thử khi xác định tổng metyl amit của axit axeto axetic, g;

m2 - Khối lượng mẫu thử khi xác định metyl amit của axit axeto axetic tự do, g;

m3 - Khối lượng mẫu thử khi xác định trans - monocrotophot nitrit -1M, g;

N - Nồng độ đương lượng của natri nitrit.

2.5. Xác định độ bền pha loãng.

2.5.1. Thuốc thử và dụng cụ.

Nước cứng chuẩn ; chuẩn bị theo TCVN 3711 - 82 điểm 3.1.1.

ống đong 100ml có nút nhám.

2.5.2. Tiến hành xác định.

Cho 5 ml dung dịch mẫu và ống đong dung tích 100 ml.

Dùng nước cứng định mức đến 100 ml. Để yên dung dịch trong 18 giờ ở 30°C. Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau thời gian trên, dung dịch không bị tách lớp và không có cặn.

2.6. Xác định dạng ngoài.

Lắc chai được chỉ định lấy mẫu. Dùng mắt để quan sát. Nếu dung dịch trong chai không có những vẩn lơ lửng thì sản phẩm được coi là đạt tiêu chuẩn.

3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 3711 - 82.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc trừ sâu - azodrin 50% - dạng dung dịch

Số hiệu: TCVN4541:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 11/05/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký