Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 về Nước thải - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng kẽm trong nước thải, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kẽm trong nước thải bằng phương pháp so màu sử dụng thuốc thử dithizon.
  • Phương pháp dithizon áp dụng tối ưu cho các mẫu nước thải có hàm lượng kẽm nằm trong khoảng từ 0,02 đến 5 mg/l. Đối với các mẫu nước thải có nồng độ kẽm cao hơn giới hạn này, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm phải tiến hành pha loãng mẫu bằng nước cất hai lần trước khi thực hiện phân tích.
  • Tiêu chuẩn cũng lưu ý về các yếu tố gây cản trở phép đo, đặc biệt là sự hiện diện của các ion kim loại nặng khác như đồng, chì, niken, coban và cadimi. Quy trình kỹ thuật yêu cầu sử dụng các chất che (như natri thiosunfat) để loại bỏ ảnh hưởng của các ion cản trở này, đảm bảo độ chính xác của kết quả đo kẽm.

- Điều 2: Lấy mẫu và bảo quản mẫu

  • Quy trình lấy mẫu nước thải để xác định kẽm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung về lấy mẫu nước thải công nghiệp và sinh hoạt. Thể tích mẫu tối thiểu cần lấy là 500 ml.
  • Dụng cụ chứa mẫu phải được làm bằng chất liệu nhựa polyethylene hoặc thủy tinh borosilicate chất lượng cao để tránh hiện tượng hấp phụ kẽm lên thành bình hoặc giải phóng kẽm từ dụng cụ vào mẫu. Trước khi dùng, bình chứa phải được rửa sạch bằng axit nitric (HNO3) loãng và tráng lại nhiều lần bằng nước cất.
  • Để bảo quản mẫu trong trường hợp không thể phân tích ngay, mẫu nước thải phải được axit hóa bằng axit nitric đậm đặc (HNO3) để đưa pH của mẫu về trị số nhỏ hơn 2 (thông thường thêm khoảng 2 ml HNO3 đậm đặc cho 1 lít mẫu). Mẫu đã axit hóa có thể bảo quản và ổn định trong vòng 1 tháng ở nhiệt độ phòng.

- Điều 3: Hóa chất và thiết bị

  • Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng máy quang phổ (hoặc máy so màu quang điện) có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng khoảng 535 nm; các loại phễu chiết dung tích 100 ml, 250 ml; bình định mức; pipet các loại và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác trong phòng thí nghiệm đã được xử lý sạch kim loại.
  • Hóa chất và thuốc thử: Tất cả hóa chất sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT). Các hóa chất cốt lõi bao gồm:
    • Dung dịch tiêu chuẩn kẽm (dung dịch gốc và dung dịch làm việc được pha chế từ kẽm kim loại tinh khiết hoặc muối kẽm sunfat).
    • Thuốc thử dithizon hòa tan trong clorofom (CHCl3) hoặc cacbon tetraclorua (CCl4).
    • Dung dịch đệm axetat để duy trì pH tối ưu cho quá trình chiết kẽm (thường ở pH từ 4,5 đến 5,5).
    • Dung dịch natri thiosunfat (Na2S2O3) dùng làm chất che để loại bỏ ảnh hưởng của các kim loại nặng khác.
    • Nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa vết kẽm.

- Điều 4: Chuẩn bị và tiến hành xác định

  • Chuẩn bị mẫu phân tích: Nếu mẫu nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ hoặc chất lơ lửng, cần phải tiến hành vô cơ hóa mẫu bằng cách đun nóng với axit nitric (HNO3) và axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc cho đến khi dung dịch trở nên trong suốt, sau đó lọc và định mức lại.
  • Xây dựng đường chuẩn: Tiến hành pha một dãy các dung dịch kẽm chuẩn có nồng độ xác định. Thêm các thuốc thử, chất che và dung dịch đệm vào từng bình, tiến hành chiết bằng dithizon trong clorofom. Đo mật độ quang của các dung dịch này ở bước sóng 535 nm để vẽ đồ thị đường chuẩn (mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ kẽm).
  • Tiến hành chiết và đo mẫu: Lấy một thể tích mẫu nước thải xác định (đã xử lý), điều chỉnh pH về khoảng thích hợp bằng dung dịch đệm, thêm natri thiosunfat để che các kim loại cản trở. Thêm dung dịch dithizon và lắc đều trong phễu chiết để kẽm phản ứng tạo phức màu đỏ với dithizon và đi vào pha hữu cơ. Tách lớp hữu cơ, lọc qua bông thủy tinh khô và tiến hành đo mật độ quang tương tự như mẫu chuẩn để xác định hàm lượng kẽm dựa vào đường chuẩn đã dựng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4575:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM

Waste water

Method for the derter mination of zine content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu với thuốc thử dithizon để xác định kẽm trong nước thải khi hàm lượng kẽm từ 0,005 ¸ 1000 mg/l và phương pháp thể tích dùng 8-oxy quinolin khi hàm lượng cao (từ 1 ¸ 3mg/l).

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. mẫu lấy để xác định kẽm phải cố định bằng cách cho vào 1000 ml nước, 3ml axit nitric HNO3 (d = 1,42) hay 5 ml axit clohidric HCl (1 : 1) để có pH là 2. mẫu dùng được trong 1 tháng.

2. Xác định định tính

Lấy 50ml nước thử, thêm vào đó vài giọt axit clohidric (HCl) đặc, 20ml dung dịch đệm axit axetat 3ml natri thiosunfat (50g natri thiosunfat Na2S2O3 trong 30ml nước cất) và 3ml dung dịch thiozon 0,001%. Lắc hỗn hợp cẩn thận. Nếu có kẽm sẽ xuấthiện màu tím đỏ.

3. Xác định kẽm bằng phương pháp đo màu với dithizon

(Phương pháp trọng tài)

Theo TCVN 2667-78

4. Xác định kẽm bằng phương pháp thể tích dung 8-oxyquinolin

4.1. Nguyên tắc

Khi hàm lượng kẽm tương đối cao (1 ¸ 3 mg/l) tốt nhất là xác định bằng phương pháp thể tích. Cho kết tủa kẽm bằng 8- oxyquinolin và tách ra khỏi các kim loại khác trừ đồng, kết tủa thu được sẽ đem hoà tan trong axit clohydric; kẽm 8- oxyquinolin tách ra được sẽ xử lý bằng hỗn hợp calibromat – brom.

BrO3 5Br- 6H = 3Br2 3H2O

C9H7ON 2Br2 = C9H5Br2ON 2 H 2Br-

Lượng brom dư được xác định khi thêm kali iodua

Br2 2I- = 2Br- I2

Chuẩn độ lượng iot tách ra bằng dung dịch natrithiosunfat Na2S2O3.

4.2. Dụng cụ và thuốc thử

4.2.1. Dụng cụ

Pipét; burét; bình nón.

4.2.2. Thuốc thử

Dung dịch 8- oxyquinolin hòa tan 2g 8- oxyquinolin trong 100 ml etanola.

Dung dịch hỗn hợp kali bromat – bromua: hòa tan 2,784g kali bromat (KbrO3) và 10 g kalibromua (KBr) trong nước cất và pha loãng đến thể tích 1000 ml;

Axit xitric đặc hoặc tactric;

Natri hidroxit NaOH hay kali hidroxit dung dịch 10% và 0,1%;

Natri axetat;

Axit clohidric, dung dịch 1 : 1;

Kali iodua;

Natri hiposunfit dung dịch 0,1 N;

Dung dịch hồ tinh bột 0,5%;

Fenolftalein trong etanola 0,1%;

Metyla đỏ.

4.3. Tiến hành xác định

Lấy từ 5 ¸ 300 ml nước thải (tuỳ theo hàm lượng kẽm). Đổ mẫu thử sang bình nón và pha loãng mầu (nếu cần thiết) cho đến 200 ml bằng nước cất. Sau đó cho thêm 0,1g axit xitric hoặc axit tactric (để liên kết sắt và nhôm), cho thêm vài giọt fenoltalein và trung hòa bằng dung dịch natri hidroxit (NaOH) 10% cho đến khi xuất hiện màu đỏ. Sau đó thêm 10ml dung dịch 8-oxyquinolin, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều dung dịch đun nóng đến 70oC rồi đặt trong nồi cách thuỷ. Sau 20 phút lọc kết tủa 8-oxyquinolin kẽn-mangan.

Rửa kết tủa bằng dung dịch 0,1% natri hidroxit và sau đó rửa bằng nước lạnh hai lần.

Kết tủa trên giấy lọc đã rửa sạch sẽ được hoà tan bằng một lượng nhỏ axit clohidric; cho thêm vào dung dịch vừa thu được vài giọt dung dịch metyla đỏ và cho vào từng phân nhỏ natri axetat và vẫn khuấy đều, cho đến khi màu của chỉ thị không thay đổi, kết tủa lắng xuống (tủa của 8-oxyquinolin kẽm và đồng) khi đó 8-oxyquinolin của mangan vẫn còn lại trong dung dịch.

Để kết tủa lắng xuống trên giấy lọc sau 15 – 20 phút, rửa kết tủa bằng nước lạnh và hoà tan bằng 10 ml axit clohidric HCl.

Giấy lọc được rửa bằng nước nóng, giữa nước rửa cho vào bình cũ. Lại cho vào nước rửa ấy 15 – 20 ml dung dịch kali bromua-kali bromat. Sau 10 – 15 phút cho vào 1 g kali iodua, iot phân tử tách ra được chuẩn độ bằng natri thiosunfat 0,1N có hồ tinh bột làm chất chỉ thị. Làm song song một mẫu trắng.

4.4. Tính kết quả

Hàm lượng kẽm (x) tính bằng mg/l theo công thức:

Trong đó:

a - lượng dung dịch natri thiosunfat dùng khi chuẩn mẫu thử, ml;

b - lượng dung dịch natri thiosunfat tiêu tốn khi chuẩn hỗn hợp kali bromua – bromat, ml;

K - hệ số hiệu chỉnh để quy đổi dung dịch natri thiosunfat đúng với 0,1N;

V - Thể tích nước thải lấy để phân tích, ml;

C – hàm lượng đồng (Cu) trong nước thải;

0,817 - số mg lẽ tương đương với 1ml dung dịch natri thiosunfat 0,1 N

1,03 - tỷ số trọng lượng phân tử của kẽm và đồng.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng kẽm

Số hiệu: TCVN4575:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký