Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4636:1988 quy định phương pháp xác định khối lượng trên một mét vuông (1m2) và độ dày của các loại vật liệu giả da. Đây là những chỉ tiêu vật lý quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền và tính đồng nhất của sản phẩm giả da trong quá trình sản xuất, lưu thông và nghiệm thu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vật liệu giả da (bao gồm giả da trên nền vải dệt, vải dệt kim, vải không dệt hoặc các loại màng nhựa giả da khác).
- Quy định hai phương pháp thử nghiệm cốt lõi bao gồm: phương pháp xác định khối lượng của 1m2 vật liệu và phương pháp đo độ dày thực tế của sản phẩm giả da.
Điều 2: Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu thử phải được lấy ở vị trí cách biên của cuộn vật liệu giả da ít nhất là 100 mm để đảm bảo tính đại diện, tránh các sai lệch do co rút biên hoặc không đồng đều ở mép biên.
- Kích thước và số lượng mẫu thử được quy định cụ thể tùy thuộc vào phương pháp đo. Thông thường, mẫu thử để xác định khối lượng 1m2 có dạng hình vuông hoặc hình tròn với diện tích xác định (ví dụ: 100 cm2).
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian tối thiểu để đạt trạng thái cân bằng ẩm ổn định, tránh ảnh hưởng của độ ẩm môi trường đến kết quả cân và đo.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Thiết bị đo độ dày: Sử dụng đồng hồ đo độ dày chuyên dụng (bằng cơ học hoặc điện tử) có đường kính bàn ép và áp lực tiếp xúc lên bề mặt mẫu thử được quy định cụ thể nhằm tránh làm biến dạng cấu trúc xốp hoặc đàn hồi của giả da. Độ chính xác của thiết bị đo phải đạt mức tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật (thường là 0,01 mm).
- Thiết bị cân: Sử dụng cân kỹ thuật hoặc cân phân tích có độ chính xác cao, đảm bảo sai số cho phép cực nhỏ (thường là 0,01g hoặc 0,001g tùy thuộc vào diện tích mẫu thử) để xác định chính xác khối lượng mẫu.
- Dụng cụ cắt mẫu: Dao cắt mẫu chuyên dụng hoặc khuôn dập mẫu có kích thước chuẩn xác để đảm bảo diện tích mẫu thử không bị sai lệch cơ học trong quá trình chuẩn bị.
Điều 4: Phương pháp tiến hành
- Xác định độ dày: Đặt mẫu thử phẳng, không bị nhăn lên bàn đo của thiết bị. Hạ từ từ bàn ép xuống bề mặt mẫu thử và đọc trị số trên đồng hồ sau một khoảng thời gian tiếp xúc quy định. Tiến hành đo tại nhiều điểm khác nhau trên mẫu thử để lấy giá trị trung bình.
- Xác định khối lượng 1m2: Tiến hành cân từng mẫu thử đã được cắt chuẩn kích thước trên cân kỹ thuật. Ghi lại khối lượng của từng mẫu thử, sau đó áp dụng công thức quy đổi từ diện tích thực tế của mẫu thử sang diện tích 1m2 tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4636-88
VẬT LIỆU GIẢ DA - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG 1M2 VÀ ĐỘ DÀY
Artificial Leather - Determination of mass 1m2 and thickness
A. Phương pháp xác định khối lượng 1 m2
1. Lấy mẫu
Từ các cuộn lô cắt ra 5 mẫu, mỗi mẫu có kích thước 100 x 100 mm. Cắt 3 mẫu ở cách biên ít nhất 50 mm và 2 mẫu ở giữa tấm.
Chuẩn bị và thần hóa mẫu theo TCVN 4635 - 88
2. Dụng cụ
Cân có độ chính xác đến 0,01 g.
3. Tiến hành thử
Sau khi đã thuần hóa đủ thời gian, lần lượt lấy ra từng mẫu một, cân chính xác đến 0,01 g.
4. Tính kết quả
Khối lượng 1 m2 (X) của vật liệu giả da, tính bằng g theo công thức:
x = ![]()
trong đó:
m - khối lượng mẫu thử, g;
a, b - hai cạnh của mẫu, mm,
Kết quả là trung bình cộng các phép xác định song song tính chính xác đến 0,01 g và làm tròn đến 1 g.
B. Xác định độ dày
1. Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu theo điều 1 phần A.
Cho phép xác định khối lượng 1 m2 và độ dày trên cùng một mẫu thử. Khi kết hợp đo độ dày cùng với các chỉ tiêu khác thì cho phép cắt mẫu khác với kích thước quy định ở điều 1 phần A nhưng phải bảo đảm đo được ở vị trí theo quy định.
2. Thiết bị thử
Máy đo độ dày phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Đường kính của đầu đo là 10 mm, áp suất đầu đo nén lên mẫu nằm trong khoảng 0,5 - 1,5 N/cm2.
Đồng hồ đo độ dày có độ chính xác 0,01 mm.
3. Tiến hành thử
Đối với vật liệu giả da thường, đặt áp suất của đầu đo nén lên mẫu là 0,5 - 1,5 N/cm2, còn đối với vật liệu giả da xốp là 0,5 - 1,0 N/cm2.
Đặt mẫu thử lên mặt phẳng thiết bị đo, từ từ hạ đầu đo lên mẫu. Đọc giá trị độ dày trên đồng hồ đo, tính bằng mm. Trên mỗi mẫu thử đo ở 5 vị trí theo sơ đồ sau:

4. Tính kết quả
Tính giá trị độ dày trung bình từ 5 kết quả đo của từng mẫu thử và các phép xác định song song, làm tròn đến 0,01 mm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5822:1994 về Vải giả da thường - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5822:1994 về Vải giả da thường - Yêu cầu kỹ thuật