Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5822:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm vải giả da thường. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng, phân loại và nghiệm thu sản phẩm vải giả da được sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vải giả da thường được sản xuất bằng phương pháp phủ màng chất dẻo (chủ yếu là polyvinyl clorua - PVC hoặc các polyme khác) lên trên nền vải dệt hoặc vải không dệt.
- Sản phẩm vải giả da thuộc phạm vi tiêu chuẩn này được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp nhẹ như sản xuất giày dép, túi xách, đồ giả da, bọc yên xe, bọc đệm ghế và các sản phẩm gia dụng khác.
Phân loại và ký hiệu (Điều 2)
Quy định về cách thức phân loại vải giả da thường để tạo sự thống nhất trong quản lý và thương mại:
- Vải giả da được phân loại dựa trên mục đích sử dụng cụ thể (ví dụ: dùng cho giày dép, dùng cho may mặc, dùng cho bọc đệm).
- Phân loại dựa trên đặc tính kỹ thuật của lớp vải nền (vải dệt thoi, vải dệt kim hoặc vải không dệt) và độ dày của lớp phủ nhựa.
- Hệ thống ký hiệu quy ước cho từng loại vải giả da giúp các bên liên quan dễ dàng nhận biết thông tin về chủng loại, độ dày và mục đích sử dụng của sản phẩm trong các tài liệu kỹ thuật và hợp đồng thương mại.
Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà vải giả da thường phải đạt được, bao gồm yêu cầu về ngoại quan và các chỉ tiêu cơ lý:
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt vải giả da phải đồng đều về màu sắc, không bị loang lổ. Lớp phủ nhựa phải bám dính chắc chắn vào vải nền, không bị bong tróc, phồng rộp, nứt nẻ hoặc có các tạp chất cơ học nổi lên bề mặt. Cuộn vải phải được quấn phẳng đều, không bị gấp nếp nghiêm trọng.
- Chỉ tiêu kích thước: Quy định về chiều rộng khổ vải, chiều dài cuộn vải và sai lệch cho phép so với kích thước danh nghĩa được công bố.
- Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản: Tiêu chuẩn đưa ra các ngưỡng giới hạn cụ thể đối với các thông số kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Độ bền kéo đứt (theo chiều dọc và chiều ngang của vải).
- Độ dãn dài khi đứt (nhằm đảm bảo khả năng co dãn phù hợp khi gia công sản phẩm).
- Độ bền xé rách (khả năng chống lại lực xé tập trung).
- Độ bền liên kết giữa lớp màng phủ và lớp vải nền (đảm bảo lớp nhựa không bị bong tách trong quá trình sử dụng).
- Độ bền uốn nếp (khả năng chịu gập nhiều lần mà không bị nứt gãy bề mặt).
- Độ bền màu đối với ánh sáng và ma sát.
Phương pháp thử (Điều 4)
Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Điều 3, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Quy định về cách thức lấy mẫu thử, số lượng mẫu và chuẩn bị mẫu trước khi tiến hành đo đạc để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu ngoại quan bằng cách quan sát trực quan dưới ánh sáng tiêu chuẩn.
- Phương pháp đo độ dày, chiều rộng và khối lượng trên một đơn vị diện tích của vải giả da.
- Các phương pháp thử nghiệm cơ lý trên thiết bị chuyên dụng như máy kéo đứt để đo lực kéo và độ dãn dài, thiết bị thử độ bền uốn nếp, và phương pháp xác định lực bám dính giữa các lớp.
VẢI GIẢ DA THƯỜNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Specifications for PVC - coated woven fabrics
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải giả da thường sản xuất bằng cách phủ lên một mặt của vải dệt thoi một lớp phủ liên tục nhựa polyclovinyl đã được hóa dẻo một cách thích hợp hoặc chất đồng trùng hợp mà thành phần chủ yếu là vinylclorua. Các màng phủ như vậy được gọi là màng phủ polyvinylclorua (PVC). Vải giả da thường được dùng chủ yếu để bọc đệm ghế và làm túi xách.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vải tráng nhựa PVC dùng che mưa.
1.1 Các chỉ tiêu vật lý
Vải giả da thường phải có các chỉ tiêu vật lý phù hợp với bảng 1.
1.2 Độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo
Vải giả da thường phải có độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo (đèn thủy ngân cao áp) không kém hơn độ bền màu của mẫu len chuẩn số 6 khi thử theo TCVN 5823 - 1994.
1.3 Ngoại quan
Màng phủ của vải giả da phải được phủ một cách đồng nhất, không được phép có các khuyết tật như nứt, rạn, thủng lỗ. Cho phép có vết lạ đường kính dưới 5mm trong chiều dài 5m.
Khi quan sát từ phía màng phủ, không cho phép thấy lớp vải lót, trừ khi lớp màng phủ không màu.
1.4 Chiều rộng của vải giả da
Chiều rộng sử dụng của vải giả da (khi xác định theo TCVN 5827 - 1994, ISO 2286) phải phù hợp với hợp đồng đã ký giữa người mua và người bán.
Thuật ngữ "chiều rộng sử dụng" ở đây có nghĩa là phần vải được phủ nhựa, có các yêu cầu phù hợp với điều 1.3 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Khối lượng tổng cộng/đơn vị diện tích (g/m2) | min | 350 | TCVN 5827-1994 (ISO 2286) |
| 2. Khối lượng màng phủ/đơn vị diện tích (g/m2) | min | 240 | TCVN 5827-1994 (ISO 2286) |
| 3. Lực xé rách (N) - Theo chiều dọc - Theo chiều ngang |
min min |
14 14 | Phụ lục B |
| 4. Độ bền bám dính của lớp phủ (kN/m) - Theo chiều dọc - Theo chiều ngang |
min min |
0,3 0,3 | TCVN 4638 |
| 5. Độ bền kéo đứt (MPa) - Theo chiều dọc - Theo chiều ngang |
min min |
14 8 | TCVN 4635 |
| 6. Độ dãn dài khi đứt (%) - Theo chiều dọc - Theo chiều ngang |
min min |
6 18 | TCVN 4635 |
| 7. Độ bền uốn gấp (chu kỳ) | min | 300000 | Phụ lục D của TCVN 5821-1994 |
| 8. Lão hóa bằng nhiệt (% khối lượng chất phủ mất đi) | max | 2 | TCVN 5824-1994 (ISO 176) |
| 9. Độ bền ma sát của mực in (thay đổi về ngoại quan, thang màu xám) | min | 3 | Phục lục C của TCVN 5821-1994 |
| 10. Độ dày (mm) ở 2kPa, giá trị đo riêng lẻ nhỏ nhất | min | 0,4 | TCVN 5827-1994 (ISO 2286) |
| 11. Khả năng chống lại sự kết khối | - | khi tách, bề mặt không bị hư hại | TCVN 5825-1994 (ISO 5978) |
Nếu sau khi thử nghiệm, mẫu thử có các chỉ tiêu đạt yêu cầu trong bảng 1 thì lô hàng được xem là phù hợp với tiêu chuẩn. Nếu có bất kỳ mẫu thử nào trong số các mẫu thử không đạt dù chỉ một chỉ tiêu nêu trong bảng 1, cũng phải tiến hành thử lại 2 lần đối với chỉ tiêu không đạt. Để thử lại, cần lấy thêm hai mẫu nữa cùng ở lô hàng đó. Sau khi thử lại, nếu tất cả các kết quả thử lại đều đạt yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô hàng nói trên được xem là phù hợp với tiêu chuẩn. Nếu sau khi thử lại, có bất kỳ kết quả nào không phù hợp với yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô hàng được coi là không phù hợp với tiêu chuẩn.
Nếu lô hàng (gồm các cuộn sản phẩm riêng biệt) được xác định theo từng mẻ phối liệu sản xuất, lấy ít nhất 1 mẫu, mỗi mẫu dài 2m để đại diện cho từng lô.
Nếu các cuộn sản phẩm riêng lẻ không được xác định theo từng mẻ như trên thì số mẫu và kích thước mẫu sẽ do người mua và người bán thỏa thuận.
Các mẫu phải được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng.
Phương pháp chọn vị trí cắt mẫu thử cần phù hợp với phụ lục A.
Mỗi cuộn sản phẩm cần phải có nhãn ghi các nội dung sau:
a/ Tên sản phẩm, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
b/ Số lô (số hiệu mẻ phối liệu), ngày tháng sản xuất;
c/ Màu sắc;
d/ Chiều dài;
e/ Chiều rộng sử dụng;
f/ Số hiệu của tiêu chuẩn này.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN VỊ TRÍ CẮT MẪU THỬ TỪ TẤM MẪU
(Phương pháp này phù hợp với phụ lục A của ISO 7617-2 : 1988)
Chuẩn bị mẫu thử từ tấm mẫu theo sơ đồ trong hình 1. Sơ đồ chỉ ra vị trí cắt mẫu cho mỗi phép thử. Riêng mẫu thử độ bền màu ánh sáng có thể lấy bất kỳ vị trí nào thuận tiện trên tấm mẫu. Trong trường hợp mẫu có nhiều màu, mẫu thử độ bền màu ánh sáng phải gồm đủ các màu có trên tấm mẫu. Nếu một mẫu thử không chứa đủ tất cả các màu thì có thể lấy nhiều mẫu sao cho tất cả các màu đều được thử nghiệm.
Các ký hiệu trên hình 1
| M | Xác định khối lượng |
| Tr | Độ bền xé (qua sợi dọc) |
| Tr | Độ bền xé (qua sợi ngang) |
| Ad | Độ bám dính lớp phủ |
| FI | Độ bền bẻ gấp (hướng dọc) |
| FI | Độ bền bẻ gấp (hướng ngang) |
|
| Lão hóa bằng nhiệt (bất cứ chỗ nào thuận tiện) |
| P | Độ bền ma sát của mực in |
| B | Khả năng chống lại sự kết khối |

Hình 1
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH
(Phương pháp này phù hợp với điều 9.4 của JIS K 6772)
B.1 Thiết bị thử
Dùng thiết bị kéo đứt dạng con lắc. Thiết bị được điều chỉnh sao cho giá trị lực khi kéo đứt mẫu nằm trong khoảng 15 - 85% giá trị lớn nhất của thang đo. Nếu sử dụng loại thiết bị khác, dạng của thiết bị cần ghi vào kết quả thử nghiệm.
B.2 Cách tiến hành
Cắt 2 bộ mẫu, mỗi bộ gồm 3 mẫu có kích thước 40mm x 150mm theo 2 hướng dọc và ngang, ở điểm giữa của chiều rộng mẫu, cắt 1 đường song song với chiều dọc mẫu, dài khoảng 75mm. Gắn hai đầu này của mẫu lên hai ngàm kẹp của thiết bị. Tiến hành kéo mẫu với vận tốc 200mm/phút cho đến khi mẫu được xé theo đường cắt sẵn.
Đọc trên thang đo giá trị lực lớn nhất dùng để xé mẫu. Độ bền xé rách mẫu theo chiều dọc và chiều ngang là kết quả trung bình của 3 lần thử theo mỗi chiều.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5825:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4636:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dày
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6879:2001 về Vải – Tính cháy – Xác định tính lan truyền lửa của các mẫu đặt theo phương thẳng đứng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5825:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4636:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dày
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6879:2001 về Vải – Tính cháy – Xác định tính lan truyền lửa của các mẫu đặt theo phương thẳng đứng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành