Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5105:2009 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng tro
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5105:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng tro trong thủy sản và các sản phẩm thủy sản. Dưới đây là chi tiết tổng quan và nội dung cốt lõi của phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 5105:2009
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm nghiệm, chế biến, xuất nhập khẩu và quản lý chất lượng thủy sản, sản phẩm thủy sản.
- Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp chuẩn hóa để xác định chính xác hàm lượng tro (khoáng chất còn lại sau khi nung) trong mẫu thủy sản, phục vụ công tác đánh giá chất lượng và an toàn thực phẩm.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số áp dụng cho tất cả các loại thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm thực hiện việc phân tích định lượng thành phần vô cơ trong sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Các tài liệu viện dẫn là bắt buộc áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Hàm lượng tro của thủy sản và sản phẩm thủy sản: Được định nghĩa là khối lượng chất còn lại sau khi nung mẫu thử ở nhiệt độ quy định (thường là khoảng 550 độ C đến 600 độ C) cho đến khi khối lượng không đổi, tính bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử ban đầu.
- Định nghĩa này giúp thống nhất cách hiểu và cách tính toán kết quả phân tích giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ có trong mẫu thử bằng cách nung ở nhiệt độ cao trong lò nung chuyên dụng.
- Quá trình nung được thực hiện sau khi đã sấy khô và cacbon hóa sơ bộ mẫu thử để tránh hiện tượng bắn tóe hoặc hao hụt mẫu.
- Phần còn lại sau khi nung (tro) được cân và tính toán tỷ lệ phần trăm so với khối lượng mẫu ban đầu.
Lưu ý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất của văn bản này. Người sử dụng nên đối chiếu thêm với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để có thông tin hiệu lực mới nhất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5105 : 2009
THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Fish and fishery products – Determination of ash content
Lời nói đầu
TCVN 5105 : 2009 thay thế TCVN 5105 : 1990;
TCVN 5105 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Fish and fishery products – Determination of ash content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong nước trong nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm thủy sản.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5726 : 1990, Thủy sản – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
3. Nguyên tắc
Mẫu được nung ở nhiệt độ trong khoảng từ 500 oC đến 550 oC để đốt cháy hết các hợp chất hữu cơ rồi cân phần tro còn lại.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương.
4.1. Hydro peroxit (H2O2) hoặc axit nitric (HNO3) đậm đặc.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1. Chén nung, có nắp đậy, dung tích 30 ml.
5.2. Bếp điện.
5.3. Lưới amiăng.
5.4. Lò nung, có thể điều chỉnh nhiệt độ, chính xác đến ± 10 oC.
5.5. Tủ sấy, có thể điều chỉnh nhiệt độ, chính xác đến ± 2 oC.
5.6. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
5.7. Bình hút ẩm.
5.8. Cốc thủy tinh, dung tích 250 ml.
5.9. Phễu thủy tinh.
5.10. Đũa thủy tinh.
5.11. Giấy lọc không tro.
6. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5276 : 1990.
7. Cách tiến hành
7.1. Xác định tro tổng số
Cân 10 g đến 15 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào chén nung (5.1) đã biết trước khối lượng. Mẫu thử được đốt từ từ trên bếp điện (5.2) có lót lưới amiăng (5.3) cho đến khi cháy hoàn toàn thành than đen (khi đốt không được để mẫu thử cháy thành ngọn lửa). Cho chén chứa mẫu thử vào lò nung (5.4), nâng nhiệt độ từ từ đến khoảng từ 500 oC đến 5500C và giữ ở nhiệt độ đó trong khoảng 6 h đến 7 h đến khi mẫu thử thành tro trắng. Nếu sau thời gian trên, tro vẫn còn đen thì lấy chén nung ra, để nguội rồi cho thêm vài giọt hydro peroxit hoặc axit nitric đậm đặc (4.1) rồi tiếp tục nung mẫu đến khi thành tro trắng.
Tắt điện lò nung, chờ cho nhiệt độ hạ bớt thì lấy chén tro ra, cho vào bình hút ẩm (5.7), để nguội 30 min rồi cân, chính xác đến 0,001 g. Tiếp tục nung ở nhiệt độ như trên trong 30 min, để nguội và cân. Tiến hành nung và cân cho đến khi thu được khối lượng không đổi.
7.2. Xác định tro không tan trong nước
Hòa tan tro tổng số (xem 7.1) vào nước trong cốc thủy tinh dung tích 250 ml (5.8). Dùng đũa thủy tinh (5.10) để khuấy đều mẫu, đun sôi và lọc qua phễu thủy tinh (5.9) bằng giấy lọc không tro (5.11). Rửa lại phần trên giấy lọc bằng nước. Cho giấy lọc và cặn vào chén nung (5.1) đã biết trước khối lượng, nung ở nhiệt độ 500 oC đến 550 oC đến khi mẫu trở thành tro trắng. Lấy mẫu ra, để nguội trong bình hút ẩm (5.7) trong 30 min rồi cân, chính xác đến 0,001 g. Tiến hành nung và cân cho đến khi thu được khối lượng không đổi.
8. Tính kết quả
8.1. Tro tổng số
Hàm lượng tro tổng số, X1, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức:
X1 = ![]()
trong đó:
G là khối lượng của chén nung, tính bằng gam (g);
G1 là khối lượng của chén nung và tro tổng số, tính bằng gam (g);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
8.2. Tro không tan trong nước
Hàm lượng tro không tan trong nước,X2, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức:
X2 = ![]()
trong đó:
G2 là khối lượng của chén nung và tro không tan trong nước, tính bằng gam (g);
G và m xem 8.1.
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] AOAC 938.08, Ash of Seafood.
[2] AOAC 900.02, Ash of Sugars and Syrups.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép