Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5250:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 9116:2004, là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn về các phương pháp xác định yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thống nhất các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm trong giao dịch thương mại, giúp các bên liên quan có một hệ thống quy chiếu chuẩn hóa và minh bạch.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Cung cấp các hướng dẫn chi tiết về phương pháp mô tả và xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê thương mại.
  • Áp dụng cho toàn bộ chuỗi cung ứng cà phê, từ khâu sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu cho đến các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm.
  • Làm căn cứ khoa học để các bên thiết lập các thỏa thuận, hợp đồng mua bán dựa trên các tiêu chí chất lượng được định lượng rõ ràng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu cà phê, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng nước (độ ẩm) của cà phê, một chỉ tiêu kỹ thuật đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản.
  • Các tiêu chuẩn về phân tích cỡ hạt, xác định tỷ lệ hạt lỗi, tạp chất và các đặc tính cảm quan khác của sản phẩm.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm tránh những hiểu lầm hoặc tranh chấp thương mại không đáng có giữa các bên tham gia thị trường. Một số thuật ngữ quan trọng bao gồm:

  • Cà phê thương mại: Sản phẩm cà phê được đưa vào lưu thông trên thị trường sau khi đã trải qua các công đoạn chế biến, phân loại ban đầu.
  • Tạp chất: Tất cả các chất không phải là hạt cà phê có nguồn gốc từ cây cà phê hoặc từ môi trường bên ngoài lẫn vào trong khối sản phẩm.
  • Hạt lỗi (khuyết tật): Các hạt cà phê bị biến dạng, bị sâu bệnh, hạt non, hạt vỡ hoặc các dạng khuyết tật vật lý khác làm suy giảm chất lượng chung của lô hàng.
  • Độ ẩm: Lượng nước tự do tồn tại trong hạt cà phê, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử.

Điều 4: Hướng dẫn xác định các yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung trọng tâm của phần đầu tiêu chuẩn, hướng dẫn chi tiết cách thức thiết lập và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm:

  • Yêu cầu về cảm quan: Xác định các đặc tính về màu sắc, mùi và trạng thái ngoại quan của hạt cà phê. Sản phẩm phải đảm bảo không có mùi lạ, mùi mốc hoặc các mùi không đặc trưng khác.
  • Yêu cầu về vật lý: Quy định cách xác định cỡ hạt thông qua hệ thống sàng tiêu chuẩn, tỷ lệ hạt lỗi tối đa cho phép và tỷ lệ tạp chất tối đa có trong lô hàng.
  • Yêu cầu về hóa học: Tập trung vào việc kiểm soát nghiêm ngặt độ ẩm của sản phẩm nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và bảo toàn hương vị đặc trưng của cà phê trong quá trình lưu kho, vận chuyển.
  • Phương pháp thử nghiệm: Yêu cầu các bên phải áp dụng thống nhất các phương pháp thử được quy định trong các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính khách quan, chính xác và có thể tái lập của kết quả kiểm nghiệm.

Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004) là bước khởi đầu bắt buộc để thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng cà phê hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả người sản xuất, đơn vị kinh doanh và người tiêu dùng.

TCVN 5250:2007

ISO 9116:2004

CÀ PHÊ NHÂN – HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT

Green coffee – Guidelines on method of specification

Lời nói đầu

TCVN 5250:2007 thay thế TCVN 5250-90;

TCVN 5250:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÀ PHÊ RANG

Roasted coffee

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê rang.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4193:2005, Cà phê nhân.

TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), Cà phê và sản phẩm cà phê – Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 5252, Cà phê bột – Phương pháp thử.

TCVN 5253, Cà phê – Phương pháp xác định hàm lượng tro.

TCVN 5702-93, Cà phê nhân – Lấy mẫu.

TCVN 7035:2002 (ISO 11294:1994), Cà phê bột. Xác định độ ẩm – Phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở 103 0C (Phương pháp thông thường).

TCVN 7087:2002 [CODEX STAN 1-1985 (Rev.1-1991, Amd. 1999 & 2001)], Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

3.1. Hạt tốt (good bean)

Các hạt được rang chín đều, đáp ứng được các yêu cầu về cảm quan của hạng 1 trong bảng 1.

3.2. Hạt bị lỗi (defective bean)

Các hạt sau khi rang có màu sắc khác hẳn hoặc sáng hơn màu của khối hạt, hoặc có màu đậm đến quá đậm, cháy đen.

3.3. Mảnh vỡ (broken piece)

Mảnh nhân bị vỡ có thể tích nhỏ hơn một nửa hạt nguyên.

3.4. Tạp chất (extraneous matter)

Các chất không thuộc hạt cà phê.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Nguyên liệu

Nguyên liệu dùng để chế biến cà phê rang phải phù hợp với TCVN 4193:2005.

4.2. Phân hạng chất lượng

Cà phê rang được chia làm 2 hạng.

Hạng 1 và hạng 2.

Các chỉ tiêu chất lượng của hạng 1 và hạng 2 được quy định trong 4.3 và 4.4.

4.3. Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu cảm quan đối với cà phê rang được đưa ra trong bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan đối với cà phê rang

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Hạng 1

Hạng 2

1. Màu sắc

Màu nâu cánh gián đậm, hạt rang đồng đều không cháy, cho phép dính ít vỏ lụa màu ánh bạc

Màu nâu cánh gián, hạt rang không đồng đều, cho phép dính vỏ lụa màu ánh bạc

2. Mùi

Thơm rất đặc trưng của cà phê rang, không có mùi lạ

Thơm đặc trưng của cà phê rang, không có mùi lạ

3. Vị

Có vị rất đặc trưng của sản phẩm

Có vị đặc trưng của sản phẩm

4.4. Yêu cầu hóa – lý

Yêu cầu hóa-lý đối với cà phê rang được đưa ra trong bảng 2.

Bảng 2 – Yêu cầu về hóa-lý đối với cà phê rang

Tên chỉ tiêu

Mức

Hạng 1

Hạng 2

1. Hạt tốt, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn

92

86

2. Mảnh vỡ, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

3

4

3. Hạt bị lỗi, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

5

10

4. Độ ẩm, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

5

5

5. Hàm lượng tro, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

 

 

- Tro tổng số

5

5

- Tro không tan trong axit clohydric

0,2

0,2

6. Tỷ lệ chất tan trong nước, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn

25

25

7. Tạp chất, tính theo % khối lượng, không lớn hơn

0,3

0,3

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1.1. Lấy mẫu, theo TCVN 5702.

5.1.2. Chuẩn bị mẫu

Từ mẫu thử đã được lấy theo 5.1.1, dùng dụng cụ chia đôi hoặc chia bốn để chia mẫu cho đến khi thu được phần mẫu thử khoảng 100 g. Nghiền phần mẫu thử này cho đến khi tất cả lọt hết qua sàng có cỡ lỗ 1,00 mm.

Bảo quản mẫu thử trong dụng cụ đựng mẫu thích hợp có nắp đậy kín khí.

5.2. Xác định tỷ lệ hạt tốt, hạt bị lỗi, tỷ lệ mảnh vỡ và tạp chất

5.2.1. Dụng cụ

5.2.1.1. Cân, có độ chính xác 0,01 g.

5.2.1.2. Khay men hoặc khay gỗ sơn trắng, khô sạch.

5.2.1.3. Kẹp gắp.

5.2.1.4. Cốc cân.

5.2.1.5. Dụng cụ đựng mẫu.

5.2.2. Tiến hành xác định

Cân khoảng 100 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g, dàn đều mẫu trên khay (5.2.1.2), quan sát, dùng kẹp gắp (5.2.1.3) gắp riêng các mảnh vỡ, hạt bị lỗi, tạp chất cho vào các dụng cụ đựng mẫu (5.2.1.5) riêng biệt, sau đó cho vào cốc cân (5.2.1.4) đã biết trước khối lượng, cân riêng rẽ từng loại.

5.2.3. Tính toán kết quả

5.2.3.1. Tỷ lệ mảnh vỡ, hạt bị lỗi, tạp chất, Ai tính bằng % khối lượng, theo công thức sau:

Ai =

Trong đó

mi là khối lượng của mảnh vỡ, hoặc của hạt bị lỗi, hoặc của tạp chất, tính bằng gam;

mo là khối lượng mẫu, tính bằng gam (trong trường hợp này là 100 g).

5.2.3.2. Tỷ lệ hạt tốt

Tỷ lệ hạt tốt, B, tính bằng % khối lượng, theo công thức sau:

B =

Trong đó

m là khối lượng tổng số của mảnh vỡ, hạt bị lỗi và tạp chất, tính bằng gam;

mo là khối lượng mẫu, tính bằng gam (trong trường hợp này là 100 g).

Tiến hành hai phép xác định. Lấy kết quả là trung bình của hai phép xác định, làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.

5.3. Xác định độ ẩm, theo TCVN 7035:2002 (ISO 11294:1994).

5.4. Xác định hàm lượng tro tổng số và hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo TCVN 5253.

5.5. Xác định tỷ lệ chất tan trong nước, theo TCVN 5252.

6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

6.1. Bao gói

Cà phê rang được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, chống hút ẩm, chuyên dùng cho thực phẩm.

6.2. Ghi nhãn

Ghi nhãn sản phẩm, theo TCVN 7087:2002 [CODEX STAN 1 – 1985 (Rev.1 – 1991, Amd. 1999 & 2001)].

6.3. Bảo quản và vận chuyển

Bảo quản cà phê rang nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản phẩm có mùi. Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004) về cà phê rang

Số hiệu: TCVN5250:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5250:2007 (ISO 9116:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký