Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1993 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh của bê tông nặng. Đây là những chỉ tiêu cơ học cốt lõi phục vụ cho công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng sử dụng bê tông cốt thép. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại bê tông nặng được dùng trong xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi.
  • Quy định phương pháp xác định cường độ lăng trụ (ký hiệu là Rlt) và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh (ký hiệu là Eb) của bê tông ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn hoặc điều kiện thực tế của kết cấu.
  • Phương pháp này không áp dụng cho các loại bê tông nhẹ, bê tông tổ ong hoặc bê tông có cấu trúc đặc biệt khác trừ khi có những quy định riêng biệt được viện dẫn.

- Điều 2: Thiết bị thử và dụng cụ đo

Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả đo lường, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với hệ thống thiết bị thí nghiệm:

  • Máy nén lực: Phải có thang đo phù hợp sao cho tải trọng phá hủy mẫu nằm trong khoảng từ 20% đến 80% giới hạn đo lớn nhất của thang lực được chọn. Sai số chỉ thị tải trọng của máy nén không được vượt quá 2%.
  • Thiết bị đo biến dạng: Sử dụng các dụng cụ đo biến dạng dọc trục của mẫu như thiên phân kế (đồng hồ đo có độ chính xác đến 0,001 mm), thiết bị đo kiểu đòn bẩy, hoặc cảm biến điện trở (strain gauge) có độ nhạy cao.
  • Dụng cụ gá lắp: Khung gá định vị thiết bị đo biến dạng phải đảm bảo độ cứng vững, không bị trượt hoặc dịch chuyển trong suốt quá trình gia tải. Khoảng cách đo chuẩn (chiều dài cơ sở đo) phải được xác định chính xác.
  • Thước đo kích thước: Thước kẹp hoặc thước lá kim loại có độ chính xác đến 1 mm để đo kích thước hình học của mẫu thử.

- Điều 3: Mẫu thử

Quy định về hình dáng, kích thước và phương pháp chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến tính đại diện của kết quả thí nghiệm:

  • Hình dáng và kích thước: Mẫu thử tiêu chuẩn có dạng hình lăng trụ đứng tiết diện vuông. Kích thước tiêu chuẩn là 150 x 150 x 600 mm.
  • Kích thước thay thế: Tùy thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu (Dmax), cho phép sử dụng các kích thước mẫu khác như 100 x 100 x 400 mm (khi Dmax không lớn hơn 20 mm) hoặc 200 x 200 x 800 mm (khi Dmax không lớn hơn 40 mm). Tỷ lệ giữa chiều cao và cạnh đáy của lăng trụ luôn phải đảm bảo bằng 4.
  • Số lượng mẫu: Mỗi tổ mẫu thử gồm ít nhất 3 viên mẫu được chế tạo từ cùng một mẻ bê tông và được bảo dưỡng trong cùng một điều kiện.
  • Yêu cầu kỹ thuật của mẫu: Các mặt chịu lực của mẫu lăng trụ phải phẳng, song song với nhau và vuông góc với trục dọc của mẫu. Độ lệch phẳng của các mặt ép không được vượt quá 0,05 mm trên 100 mm chiều dài cạnh.

- Điều 4: Chuẩn bị thử

Các bước chuẩn bị trước khi tiến hành nén mẫu được quy định chi tiết nhằm loại bỏ các sai số hệ thống:

  • Đo kích thước mẫu: Tiến hành đo các kích thước mặt cắt ngang của mẫu tại 3 vị trí (hai đầu và giữa mẫu) để tính toán diện tích chịu lực trung bình. Sai số phép đo không vượt quá 1 mm.
  • Kiểm tra bề mặt tiếp xúc: Nếu bề mặt ép của mẫu không phẳng, phải tiến hành mài phẳng hoặc phủ một lớp hồ xi măng mỏng (hoặc hỗn hợp lưu huỳnh) có chiều dày không quá 5 mm để đảm bảo truyền lực đều.
  • Lắp đặt thiết bị đo biến dạng: Thiết bị đo biến dạng dọc được lắp đặt đối xứng qua trục của mẫu thử trên ít nhất hai mặt đối diện. Chiều dài cơ sở đo (khoảng cách giữa các điểm tựa của thiết bị đo) thường được lấy bằng 150 mm đối với mẫu tiêu chuẩn và phải nằm ở phần giữa của chiều cao mẫu, cách đều hai đầu mẫu một khoảng không nhỏ hơn kích thước cạnh đáy.
  • Định vị mẫu trên máy nén: Đặt mẫu thử vào tâm của bàn máy nén sao cho trục dọc của mẫu trùng khít với tâm truyền lực của máy nén, tránh hiện tượng nén lệch tâm gây sai lệch kết quả.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5276 : 1993

BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ LĂNG TRỤ VÀ MÔ ĐUN ĐÀN HỒI KHI NÉN TĨNH
Heavyweight concrete - Method for determination of cylindrical compresive strength and static modulus of elasticity

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cường độ lăng trụ, mô đun đàn hồi khi nén tĩnh của bê tông nặng.

1. Thiết bị thử

Máy nén;

Biến dạng kế;

Thước lá kim loại.

1.1. Máy nén : Sử dụng các loại máy nén thuỷ lực dùng để xác định cường độ chịu nén của bê tông theo TCVN 3118 : 1993.

1.2. Biến dạng kế : Sử dụng biến dạng kế đòn bẩy hoặc các loại đồng hồ đo biến dạng lắp trên khung gá vào mẫu (hình l) . Các dụng cụ đo biến dạng phải đảm bảo độ chính xác của các số đo biến dạng tương đối tới ±5 x 10-6.

2. Chuẩn bị mẫu thử

2.1. Chuẩn bị 6 viên mẫu lăng trụ 3 viên dùng để thử cường độ, 3 viên dùng để thử môđun đàn hồi. Khi cắt bê tông từ kết cấu để tạo mẫu, nếu không có đủ 3 viên cho mỗi chỉ tiêu thì được phép sử dụng 2 viên để thử từng chỉ tiêu.

2.2. Việc lấy mẫu hỗn hợp bê tông, đúc, bảo dưỡng, khoan cắt mẫu bê tông và chọn kích thước viên để thử cường độ lăng trụ và môđun đàn hồi được tiến hành theo TCVN 3105 : 1993.

2.3. Kết cấu sản phẩm yêu cầu thử mẫu ở trạng thái nào thì mẫu được chuẩn bị để thử đúng ở trạng thái đó. Cách đưa mẫu về các trạng thái khác nhau được tiến hành làm theo TCVN 3115 : 1993.

2.4. Trên 4 mặt đứng của từng viên mẫu kẻ 4 đường trung bình song song với trục dọc của viên để đạt khoảng cách đo biến dạng. Khoảng cách đo được đặt cách đều hai đáy viên mẫu. Khoảng cách đo được chọn với kích thước tối thiểu : lớn hơn 2,5 lần đường kính cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu nhưng không nhỏ hơn 100mm và 50mm khi dùng các thiết bị đo biến dạng tương ứng là khung lắp đồng hồ và biến dạng kế đòn bẩy và tối đa : không lớn hơn 2/3 chiều cao viên mẫu.

2.5. Dựa vào các đường kẻ đã vạch, gá dụng cụ đo biến dạng lên 4 mặt của viên mẫu.

3. Tiến hành thử

3.1. Chọn các thang lực thích hợp của máy để khi nén giá trị tải lớn nhất dự kiến sẽ sử dụng nằm trong khoảng 20 - 80% tải trọng tối đa của thang lực.

3.2. Xác định cường độ lăng trụ (RLT)

Dùng 3 viên mẫu. Đo kích thước thiết diện chịu nén và gia tải phá hoại từng viên mẫu như thử cường độ chịu nén của bêtông ghi trong TCVN 3118 : 1993.

3.3. Xác định Môđun đàn hồi (E0)

3.3.1. Đặt từng viên vào mẫu chính tâm thớt dưới của máy nén. Đặt tải tạo ứng xuất ban đầu bằng khoảng 0,5daN/cm2 lên mẫu. Ghi lại giá trị đồng hồ đo ở cả 4 mặt đứng của viên mẫu.

3.3.2. Tăng tải lên mầu với tốc độ 6 ± 4daN/cm2 trong một giây cho tới khi đạt ứng suất thử bằng khoảng 1/3 giá trị cường độ lăng trụ xác định ở điều

3.2. Giữ tải ở ứng xuất này 60 giây và đọc giá trị đồng hồ đo ở cả 4 mặt trong khoảng 30 giây nữa.

3.3.3. Tính biến dạng tương đối ở từng mặt bằng hiệu sồ 2 lần đọc đồng hồ gắn trên mặt đó chia cho khoảng cách, rồi tính giá trị biến dạng trung bình của 4 mặt.

a. Nếu biến dạng ở các mặt đều không lệch quá 20% so với biến dạng trung bình thì hạ tải về mức ứng suất ban đầu (0) với tốc độ tương đương như khi nâng tải và sau đó tiến hành thêm 2 chu kỳ nâng và hạ tải tương tự như điều 3.3.2. ở lần nâng tải cuối cùng, sau khi nâng tải tới ứng suất thử (1) lưu tải 60 giây thì đọc 4 giá trị đồng hồ ở 4 mặt trong thời gian khoảng 30 giây và coi đây là giá trị chính thức dùng trong tính toán.

b. Nếu biến dạng ở một mặt bất kỳ lệch quá 20% so với biến dạng trung bình thì hạ tải về mức 0, đặt lại viên mẫu lệch về phía đồng hồ chì biến dạng nhỏ rồi lặp lại quá trình thử như điều 3.3.2 cho tới khi đạt được mức chênh biến dạng giữa các mặt nằm dưới mức cho phép. Sau đó tiến hành lấy số đo như mục (a).

3.3.4. Kết thúc đo mô đun đàn hồi, nâng tải phá hoại mẫu. Ghi vào biên bản thí nghiệm nếu cường độ lăng trụ thử trên các viên mẫu này lệch quá 20% so với cường độ lăng trụ đã thí nghiệm ở điều 3.2.

4. Tính kết quả

4.1. Cường độ lăng trụ (RLT) của từng viên mẫu bê tông được tính bằng daN/cm2, theo công thức :

Trong đó :

P - Tải trọng phá hoại, (daN);

F - Diện tích tiết diện chịu nén, (cm2) .

4.2. Cường độ lăng trụ của bê tông được xác định từ các giá trị cường độ của các viên trong tổ mẫu theo điều 4.3 của TCVN 3118 : 1993.

4.3. Mô đun đàn hồi khi nén tĩnh (E0) của từng viên mẫu được tính bằng daN/cm2 theo công thức :

Trong đó :

δ1 - ứng suất thử (ở giá trị khoảng 1/3 cường độ lăng trụ), ;

δ2- ứng suất ban đầu (0,5daN/cm2), (daN/cm2) ;

ε0 - ε1 - Chênh lệch biến dạng tương đối của bê tông ở mức ứng suất thử so với mức ứng suất ban đầu.

Môđun đàn hồi khi nén tĩnh của bê tông được tính từ các giá trị của các viên trong tổ theo điều 4.3 của TCVN 3118 : 1993.

5. Biên bản thử

Trong biên bản thử ghi rõ :

- Kí hiệu mẫu;

- Ngày và nơi lấy mẫu;

- Ngày thử;

- Trạng thái mẫu khi thử,

- Dụng cụ đo biến dạng;

- Cường độ lăng trụ của từng viên mẫu và giá trị trung bình;

- Môđun đàn hồi của từng viên và giá trị trung bình;

- Chữ kí của người thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh

Số hiệu: TCVN5276:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1993 về bê tông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký