Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5589:1991 về Thảm cách điện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5589:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc nghiệm thu đối với thảm cách điện bằng cao su. Đây là phương tiện bảo vệ bổ sung nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động khi thao tác các thiết bị điện. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất và sử dụng:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thảm cách điện chế tạo bằng cao su, được sử dụng làm phương tiện bảo vệ bổ sung trong các phòng thiết bị điện nhằm ngăn ngừa tai nạn điện cho người vận hành.
- Quy định rõ thảm cách điện không được coi là phương tiện bảo vệ chính, mà phải được sử dụng kết hợp với các trang thiết bị bảo hộ cá nhân khác (như găng tay cách điện, sào cách điện) để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Điều 2: Kích thước cơ bản và phân loại
Quy định về các thông số hình học và phân loại thảm cách điện để đảm bảo tính đồng nhất trong chế tạo và tính khả dụng khi trang bị:
- Thảm cách điện được phân loại dựa trên kích thước hình học cơ bản bao gồm chiều dài, chiều rộng và độ dày của thảm.
- Độ dày của thảm phải đảm bảo tính chất cơ lý và khả năng cách điện tối thiểu theo quy định, không được nhỏ hơn các trị số tiêu chuẩn để tránh nguy cơ bị rách hoặc thủng trong quá trình sử dụng thực tế.
- Bề mặt của thảm cách điện bắt buộc phải có khía nhám hoặc vân nổi để chống trơn trượt cho người lao động khi di chuyển và thao tác.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định về chất lượng sản phẩm, bao gồm các chỉ tiêu ngoại quan, cơ lý và đặc tính điện môi:
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt thảm phải đồng đều, không được có các khuyết tật như nứt, bọt khí, tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường hoặc các vết lõm sâu làm giảm độ dày của thảm quá mức giới hạn cho phép.
- Yêu cầu về cơ lý: Thảm cao su cách điện phải đạt các chỉ tiêu về độ bền kéo đứt và độ dãn dài tương đối khi đứt theo đúng quy định, đảm bảo độ đàn hồi tốt và khả năng chịu lực cơ học cao dưới tác động của môi trường làm việc.
- Yêu cầu về điện môi: Thảm phải chịu được điện áp thử nghiệm quy định mà không bị đánh thủng trong suốt thời gian thử nghiệm. Dòng điện rò qua thảm không được vượt quá trị số giới hạn cho phép nhằm bảo vệ an toàn cho người sử dụng.
Điều 4: Quy tắc nghiệm thu
Quy định trình tự, thủ tục và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào lưu thông:
- Sản phẩm phải được kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô thảm cùng loại, cùng kích thước và được sản xuất trong cùng một chu kỳ công nghệ phải được tiến hành lấy mẫu thử nghiệm theo tỷ lệ quy định.
- Quy định cụ thể về các loại thử nghiệm bao gồm thử nghiệm điển hình (kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu cơ lý, điện môi) và thử nghiệm thường xuyên (kiểm tra ngoại quan, kích thước và khả năng cách điện cơ bản).
- Trong trường hợp kết quả thử nghiệm của bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi để thử nghiệm lại. Nếu kết quả thử nghiệm lại vẫn không đạt, lô hàng đó sẽ không được nghiệm thu và bị coi là không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5589 – 1991
THẢM CÁCH ĐIỆN
Dielectric rug
Lời nói đầu
TCVN do Viện năng lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số: 833/QĐ ngày 12 tháng 12 năm 1991.
THẢM CÁCH ĐIỆN
Dielectric rug
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thảm cách điện bằng cao su dùng làm phương tiện bảo vệ bổ sung, nhằm tăng cường khả năng an toàn điện cho người trong thử nghiệm, vận hành thiết bị điện.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Thảm phải được chế tạo để sử dụng bình thường trong điều kiện khí hậu của môi trường theo TCVN 1443-73.
- Nhiệt độ đến 40oC
- Độ ẩm tương đối đến 98,5 ở nhiệt độ 25 oC
- Độ cao so với mặt biển không lớn hơn 1000m.
1.2. Thảm được chế tạo theo các kích thước sau:
- Chiều dài từ 500mm đến 8.000mm
- Chiều rộng từ 500mm đến 1.200mm
- Chiều dày từ (6 ± 1) mm.
1.3. Thảm có bề mặt nhám với các rãnh răng cưa có độ sâu từ 1mm đến 3mm.
1.4. Thảm có thể có màu sắc bất kỳ nhưng phải đồng màu trên một tấm thảm.
1.5. Mặt trên của thảm không được có vết nứt, tạp chất, lỗ thủng cũng như vết lõm sâu quá 1 mm, đường kính quá 1mm với số lượng quá 6 điểm trên một mét chiều dài, cho phép có đường răng cưa và hoa văn
1.6. Bề mặt dưới của thảm không có vết lõm sâu quá 1,5mm, dài quá 35mm, rộng quá 20mm; không có bọt khí cao quá 1,5mm đường kính quá 5mm. Tổng số vết lõm và bọt khí không quá 6 điểm trên một chiều dài.
1.7. Các chỉ tiêu cơ lý của thảm cao su theo quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Giá trị |
| Độ bền kéo đứt không nhỏ hơn, kg/cm2 | 25 |
| Độ dãn dài tương đối khi kéo đứt, %, không nhỏ hơn | 180 |
| Độ dãn dư tương đối sau khi đứt, %, không lớn hơn | 45 |
1.8. Thảm phải chịu được điện áp thử xoay chiều 20 kV tần số công nghiệp trong thời gian một phút.
1.9. Dòng điện rò cho phép giữa các điện cực thử nghiệm không lớn hơn 1mA trên 1000V điện áp thử.
1.10. Thảm uốn cong 180o theo hai hướng vuông góc không được có vết nứt.
1.11. Thảm phải chịu được thử nghiệm độ lão hóa trong 168h ở nhiệt độ 70oC. Sau khi thử các chỉ tiêu cơ lý không thấp hơn 75% giá trị trước khi thử lão hóa.
2.PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Kích thước của thảm được kiểm tra bằng dụng cụ có sai số không quá 1 mm.
2.2. Độ sâu vân răng cưa và kích thước các chỗ sai hỏng được đo bằng dụng cụ có sai số không quá 0,2mm.
2.3. Hình dáng, màu sắc của thảm được kiểm tra bằng mắt.
2.4. Các chỉ tiêu cơ lý được kiểm tra theo TCVN 1592-87.
2.5. Chỉ tiêu độ bền điện của thảm được kiểm tra theo TCVN 2329-78 và TCVN 2330-78. Trong mạch đo mắc nối tiếp đồng hồ miliampemet. Phần điện cực đo được thực hiện như sau: thảm được kéo giữa hai trục kim loại có đường kính (200 ± 25) mm được dùng làm hai điện cực. Điện cực này được chế tạo từ thép không rỉ hay thép mạ Ni, Cr…
Trục dưới được nối với một cực của máy biến áp và nối đất quay với tốc độ 3cm/s. Trục trên quay tự do được nối tiếp với đồng hồ miliampemet và mắc với một cực kia của biến áp. Chiều dài của trục trên là 400mm khi thử với thảm có chiều rộng 500mm và 1100mm với thảm 1200mm. Tải trọng của điện cực trên bằng 5kG với trục dài 400mm và 7,5kG với trục dài 1100mm. Tải trọng phải phân bổ điều trên toàn bộ trục. Thảm được kéo khi trục trên được nâng đến điện áp 20kV. Dòng điện dò ở điện áp thử không được quá 1mA/1kV.
2.6. Thảm uốn cong 180o về hai hướng vuông góc với thanh kẹp kim loại có đường kính bằng 4 lần chiều dày thảm. Thời gian uốn là 5 phút vẫn đảm bảo không có vết nứt.
2.7. Thử lão hóa theo TCVN 5586:1991
3. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ BẢO QUẢN
3.1. Trên mỗi thảm, ở mặt sau, tại góc thảm cách mép thảm 10 cm, nhãn của thảm được thực hiện bằng phương pháp đóng dấu đỏ hoặc in dấu nổi. Trên nhãn ghi rõ:
a) Tên sản phẩm và ký hiệu;
b) Cơ sở chế tạo;
c) Điện áp thử;
d) Quy cách;
đ) Ký hiệu tiêu chuẩn.
3.2. Thảm có thể quấn thành một cuộn hoặc xếp tấm vào hòm gỗ, đường kính lõi quấn không nhỏ hơn 100mm. Trọng lượng mỗi hòm không quá 50kg. Để thuận lợi cho vận chuyển cho phép trọng lượng đến 90kg đối với thảm kích thước lớn.
3.3. Mỗi hòm hoặc mỗi cuộn phải gắn phiếu ghi rõ:
a) Tên sản phẩm và ký hiệu;
b) Cơ sở chế tạo;
c) Quy cách;
d) Số lượng;
đ) Ký hiệu tiêu chuẩn.
3.4. Thảm cần được bảo quản trong môi trường khô ráo thoáng mát, cách xa các vật cách nhiệt, không có ảnh hưởng của dung môi có hại như xăng, dầu, axít ….
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5586:1991 về Găng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2329:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp thử - Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2330:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-1:2009 (IEC 60383-1 : 1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 1: Cái cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-2:2000 (IEC 60227 – 2 : 1997) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh điện đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5588:1991 về Ủng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3737:1982 về Thảm cói xe xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3738:1982 về thảm cói bện xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3828:1983 về Thảm len dày dệt tay - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3829:1983 về Thảm len dày dệt tay - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-1:2009 (IEC 60383-1 : 1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 1: Cái cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5586:1991 về Găng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-2:2000 (IEC 60227 – 2 : 1997) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh điện đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5588:1991 về Ủng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8084:2009 (IEC 60903 : 2002) về Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3737:1982 về Thảm cói xe xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3738:1982 về thảm cói bện xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3828:1983 về Thảm len dày dệt tay - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3829:1983 về Thảm len dày dệt tay - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2329:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp thử - Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2330:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp