Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định dư lượng hoạt chất Dimethoat (thường được biết đến với tên thương mại là Bi-58) trong các sản phẩm ngũ cốc. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, giúp kiểm soát chất lượng nông sản và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Thông tin thuộc tính của văn bản

  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 5618:1991
  • Tên tiêu chuẩn: Ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)
  • Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm chất lượng nông sản thực phẩm, và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu ngũ cốc.

Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng tiêu chuẩn

Dựa trên tên gọi và mục tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn, nội dung cốt lõi của TCVN 5618:1991 tập trung vào các quy định kỹ thuật sau:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp phân tích nhằm phát hiện và định lượng dư lượng thuốc trừ sâu Dimethoat (Bi-58) có trong các loại hạt ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc dùng làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
  • Nguyên tắc xác định: Phương pháp dựa trên việc chiết tách hoạt chất Dimethoat ra khỏi mẫu ngũ cốc bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tiến hành làm sạch dịch chiết để loại bỏ tạp chất gây ảnh hưởng, sau đó định lượng bằng các phương pháp hóa lý chuyên dụng (như sắc ký hoặc các phương pháp hóa học tương đương được quy định).
  • Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất, dung môi sử dụng, cũng như các trang thiết bị, dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả phân tích.
  • Quy trình chuẩn bị mẫu: Hướng dẫn chi tiết cách lấy mẫu đại diện, đồng nhất mẫu và xử lý sơ bộ mẫu ngũ cốc trước khi đưa vào phân tích nhằm phản ánh đúng thực trạng dư lượng hóa chất trong lô hàng.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của TCVN 5618:1991

Dimethoat (Bi-58) là một hoạt chất trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ có độc tính cao. Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5618:1991 đóng vai trò thiết yếu trong việc:

  • Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Giúp ngăn chặn các sản phẩm ngũ cốc có dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép lưu thông trên thị trường, phòng ngừa nguy cơ ngộ độc thực phẩm cấp tính và mãn tính cho người tiêu dùng.
  • Hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu: Cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng nhất để các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nông sản, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về kiểm dịch thực vật và an toàn vệ sinh thực phẩm của các nước nhập khẩu.
  • Phục vụ công tác quản lý nhà nước: Là công cụ kỹ thuật giúp các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp cũng như nông sản trên thị trường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5618-1991

NGŨ CỐC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ĐIMETHOAT
(Bi - 58)

Cereals
Method for determinationof residue Dimethoate

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng Dimethoate (Bi-58) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM).

1. Nguyên lý:

Dư lượng Dimethoate bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng Axeton và n-Hexan, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột Florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi  rửa giải (3.2.15). Xác định dư lượng Dimethoate trên sắc ký lớp mỏng bằng cách so sánh Rf và màu sắc vết mẫu với vết Dimethoate chuẩn sau khi phun thuốc hiện màu đặc hiệu. Giới hạn phát hiện là 0,01 mg/kg mẫu (0,01 ppm).

2. Phương pháp lấy mẫu:

Lấy mẫu theo TCVN 5139 – 90 (CAC – PR5 - 1984).

3. Dụng cụ và hóa chất:

3.1. Dụng cụ

3.1.1. Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ

3.1.2. Máy lắc

3.1.3. Máy cất quay chân không

3.1.4. Bơm hút chân không

3.1.5. Bình cầu đáy tròn 250; 500 ml

3.1.6. Bình tam giác nút mài 300; 500 ml

3.1.7. Bình định mức 10; 50; 100 ml

3.1.8. Bình gạn 250; 500; 1000 ml

3.1.9. Bình chạy sắc ký

3.1.10. Bình hút ẩm

3.1.11. Cột sắc ký có khóa 400 x 20 mm

3.1.12. Ống đong 10; 50; 100 ml

3.1.13. Phễu thủy tinh 18 x 20 mm

3.1.14. Phễu Buchner

3.1.15. Giấy lọc

3.1.16. Kính để tráng lớp mỏng 20 x 20 cm

3.1.17. Dụng cụ tráng bản mỏng

3.1.18. Dụng cụ phun sắc ký

3.1.19. Nồi cách thủy

3.1.20. Dụng cụ sấy khô bản mỏng (Máy sấy tóc)

3.1.21. Bơm tiêm micrô 10; 25; 50 µl

3.1.22. Bình quả lê 25 ml.

3.2. Hóa chất:

Tất cả hóa chất phải là loại “tinh khiết phân tích”.

3.2.1. Dimethoate chuẩn

3.2.2. Axeton

3.2.3. n-Hexan

3.2.4. Natri sunfat khan

3.2.5. Florisil cỡ hạt 60 – 100 mesh

3.2.6. Silicagen 60 – G (Dùng cho sắc ký lớp mỏng)

3.2.7. Cồn Metylic

3.2.8. Palladi clorua

3.2.9. Ete etylic

3.2.10. Ete dầu hỏa (30 – 60oC)

3.2.11. Natri clorua

3.2.12. Pha hệ dung môi khai triển:

Hệ dung môi triển khai là n-hexan axeton 7 : 3. Đong 70 ml n-hexan và 30 ml axeton, rót vào bình triển khai sắc ký lắc đều, đậy nắp lại.

3.2.13. Pha dung dịch thuốc thử hiện màu:

Cân 0,2 g palladi clorua cho vào bình định mức 100 ml. Thêm vào đó 40 – 50 ml dung dịch axit clohydric 0,01 N. Đặt bình lên nồi cách thủy 60 – 70 oC và lắc đều cho tới khi tan hoàn toàn. Thêm dung dịch axit clohydric 0,01N đến vạch định mức. Lọc và bảo quản dung dịch ở chỗ lạnh trong vài tháng.

3.2.14. Pha dung dịch dimethoate chuẩn (100 µg/1 ml):

Cân 10 mg dimethoate chuẩn cho vào bình định mức 100ml hòa bằng n-Hexan đến vạch định mức. Bảo quản trong bình kín ở điều kiện lạnh.

3.2.15. Pha hệ dung môi rửa giải: Theo TCVN 5623-1991

4. Chuẩn bị cột sắc ký: Theo TCVN 5623-1991

5. Chuẩn bị bản mỏng: Theo TCVN 5623-1991

6. Chuẩn bị mẫu:

6.1. Chiết xuất mẫu: Theo TCVN 5623-1991

6.2. Làm sạch mẫu: Theo TCVN 5623-1991

7. Xác định dư lượng dimethoate bằng sắc ký lớp mỏng:

Dùng thước kẻ và bút chì nhọn đánh dấu vạch xuất phát các mép dưới bản mỏng 1,5 cm và hai bên thành 1,5 cm để tránh hiện tượng bờ. Dùng bơm tiêm vi lượng chấm các mẫu thử và chuẩn lên bản mỏng, các vết cách nhau 1,5 cm. Chấm xen kẽ mẫu thử với mẫu chuẩn để sau khi hiện màu để so sánh và nhận xét kết quả. Dùng bơm tiêm micrô riêng cho từng loại nồng độ và dịch chiết. Trên bản mỏng chấm 3 vết chuẩn với thể tích 50; 100; 150 , tương ứng với 3 nồng độ 5;10; 15 . Để có kết quả tốt cần chấm sao cho các vết có đường kính nhỏ hơn 3 mm. Đặt bản  mỏng vào bình sắc ký đã chứa sẵn một lớp 1 cm dung môi triển khai (3.2.12) và đậy nắp lại. Cần để bình sắc ký bão hòa hơi dung môi triển khai trước khi chạy. Khi dung môi triển khai lên cách mép trên của bản mỏng khoảng 1,5cm, lấy bản mỏng ra, để bay hơi dung môi trong tủ hốt. Phun dung dịch thuốc thử hiện màu palladi clorua (3.2.13), sau 3 đến 5 phút vết sẽ xuất hiện với màu vàng. Nếu dư lượng dimethoate trong mẫu ít thì vết xuất hiện với màu nâu nhạt.

8. Xử lý kết quả:

Hàm lượng dimethoate (X) tính bằng miligam trong 1 kg mẫu tính theo công thức sau:

X =

Trong đó:

m – khối lượng mẫu dùng để phân tích tính bằng gam (50g).

Cc – Hàm lượng dimethoate có trong 1 ml dung dịch chuẩn (/ml).

Vc – Thể tích dung dịch chuẩn đem chấm lên bản mỏng có cùng cường độ màu với thể tích dịch chiết mẫu thử V1 chấm trên bản mỏng (ml).

V1 – Thể tích dịch chiết mẫu thử đem chấm lên bản mỏng (ml).

Vo – Thể tích dịch chiết được hòa tan ra sau khi làm sạch (ml).

Màu sắc của vết có thể nhận thấy một cách rõ nét nhất khi trong vết chấm có trên 5  dimethoate.

Trị số Rf của dimethoate là 0,22. Độ nhạy của phương pháp là 0,5  trong vết chấm. Hiệu suất thu hồi của phương pháp là 86 ± 2%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)

Số hiệu: TCVN5618:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 về ngũ cốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký