Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5622:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5622:1991 quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất malathion trong ngũ cốc. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, thiết lập quy trình chuẩn hóa nhằm kiểm soát hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trong nông sản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Phân tích chi tiết nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng malathion (một loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ) có trong các loại hạt ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm, cùng các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu ngũ cốc tại Việt Nam.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình phân tích bắt đầu bằng việc chiết tách hoàn toàn hoạt chất malathion ra khỏi mẫu ngũ cốc bằng một dung môi hữu cơ thích hợp (như axeton, hexan hoặc metanol).
- Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp sắc ký cột hấp phụ hoặc phân bố giữa các pha dung môi không đồng tan nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất, chất béo và chất màu tự nhiên có trong ngũ cốc gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Hàm lượng malathion trong dịch chiết đã làm sạch được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GC) sử dụng đầu dò chọn lọc ngọn lửa quang hóa (FPD) hoặc đầu dò nitơ - phốt pho (NPD). Trong trường hợp không có thiết bị sắc ký khí, tiêu chuẩn cho phép sử dụng phương pháp đo quang phổ hấp thụ sau khi tạo màu thích hợp.
- Điều 3: Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) hoặc loại chuyên dụng cho phân tích sắc ký khí.
- Các dung môi hữu cơ chính: Bao gồm n-hexan, axeton, diclometan, etyl axetat và metanol. Các dung môi này phải được chưng cất lại trước khi dùng nếu phát hiện có tạp chất gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Chất chuẩn đối chứng: Malathion chuẩn có độ tinh khiết hóa học đã biết (thường đạt từ 98% trở lên) để pha chế các dãy dung dịch chuẩn phục vụ việc xây dựng đường chuẩn định lượng.
- Chất làm khô và chất hấp phụ: Natri sunfat khan (đã được nung ở nhiệt độ cao để loại bỏ hoàn toàn hơi nước và tạp chất hữu cơ), silicagel hoặc nhôm oxit hoạt hóa để nhồi cột làm sạch dịch chiết.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Máy nghiền phòng thí nghiệm: Đảm bảo khả năng nghiền nhỏ mẫu ngũ cốc đạt độ mịn đồng đều mà không làm nóng mẫu, tránh gây phân hủy nhiệt đối với hoạt chất malathion.
- Hệ thống cô quay chân không: Dùng để bay hơi dung môi và cô đặc dịch chiết ở nhiệt độ thấp dưới áp suất giảm, bảo vệ hoạt chất không bị phân hủy bởi nhiệt độ cao.
- Thiết bị sắc ký khí (GC): Được trang bị đầu dò nhạy với phốt pho hoặc lưu huỳnh (FPD/NPD) và hệ thống ghi nhận dữ liệu tự động.
- Cột sắc ký khí: Cột mao quản hoặc cột nhồi có pha tĩnh thích hợp, đảm bảo khả năng tách biệt hoàn toàn pic của malathion ra khỏi các pic của tạp chất nền mẫu và các hóa chất bảo vệ thực vật khác.
- Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Bao gồm bình định mức, pipet chính xác, phễu chiết, bình nón, ống đong. Tất cả dụng cụ thủy tinh phải được rửa sạch bằng dung môi hữu cơ và sấy khô hoàn toàn trước khi sử dụng.
Ý nghĩa thực tiễn của việc tuân thủ tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5622:1991 giúp các phòng thử nghiệm thống nhất được quy trình chuẩn bị mẫu, hóa chất và thiết bị. Điều này hạn chế tối đa các sai số hệ thống, đảm bảo tính khách quan, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích dư lượng malathion trong ngũ cốc.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5622-1991
NGŨ CỐC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG MALATHION
Cereals - Method for determination of residue Malathion
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng Malathion (Carbophos) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM).
1. Nguyên lý:
Dư lượng Malathion bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng Axeton và n-hexan, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi rửa giải (3-2-15). Xác định dư lượng Malathion trên sắc ký lớp mỏng bằng cách so sánh Rf và màu sắc vết mẫu với vết Malathion chuẩn sau khi phun thuốc hiện màu đặc hiệu. Giới hạn phát hiện là 0,06 mg/kg mẫu (0,06 ppm).
2. Phương pháp lấy mẫu:
Lấy mẫu theo TCVN 5139-90 (CAC - PR5 - 1984).
3. Dụng cụ và hoá chất:
3.1. Dụng cụ
3.1.1. Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ
3.1.2. Máy lắc
3.1.3. Máy cất quay chân không
3.1.4. Bơm hút chân không
3.1.5. Bình cầu đáy tròn 250; 500ml
3.1.6. Bình tam giác nút mài 300; 500ml
3.1.7. Bình định mức 10; 50; 100ml
3.1.8. Bình gạn 250; 500; 1000ml
3.1.9. Bình chạy sắc ký
3.1.10. Bình hút ẩm
3.1.11. Cột sắc ký có khoá 400 x 20mm
3.1.12. Ống đong 10; 50; 100ml
3.1.13. Phễu thuỷ tinh 18 x 20mm
3.1.14. Phễu Buchner
3.1.15. Giấy lọc
3.1.16. Kính để tráng lớp mỏng 20 x 20cm
3.1.17. Dụng cụ tráng bản mỏng
3.1.18. Dụng cụ phun sắc ký
3.1.19. Nồi cách thuỷ
3.1.20. Dụng cụ sấy khô bản mỏng
3.1.21. Bơm tiêm vi lượng 10; 25; 50ml
3.1.22. Bình quả lê 25ml
3.2. Hoá chất
Tất cả hoá chất phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2.1. Malathion chuẩn
3.2.2. Axeton
3.2.3. n-Hexan
3.2.4. Natri sunfat khan
3.2.5. Florisil cỡ hạt 60 - 100 mesh
3.2.6. Silicagen 60 - G (Dùng cho sắc ký lớp mỏng)
3.2.7. Cồn metylic
3.2.8. Palladi clorua
3.2.9. Ete etylic
3.2.10. Ete dầu hoả (30 - 60 °C)
3.2.11. Natri clorua
3.2.12. Pha hệ dung môi khai triển: Theo TCVN 5623 - 1991
3.2.13. Pha dung dịch thuốc thử hiện mầu:
Cân 0,2 g palladi clorua cho vào bình định mức 100ml.
Thêm vào đó 40 - 50ml dung dịch axit clohydric 0,01N. Đặt bình lên nồi cách thuỷ 60-70 °C và lắc đều tới khi tan hoàn toàn. Thêm dung dịch axit clorhydric 0,01N đến vạch định mức, lọc và bảo quản dung dịch ở chỗ lạnh trong vài tháng.
3.2.14. Pha dung dịch malathion chuẩn (100mg/1ml):
Cân 10mg malathion chuẩn cho vào bình định mức 100ml hòa bằng n-hexan đến vạch định mức. Bảo quản trong bình kín ở điều kiện lạnh.
3.2.15. Pha hệ dung môi rửa giải: Theo TCVN 5623 - 1991
4. Chuẩn bị cột sắc ký: Theo TCVN 5623 - 1991
5. Chuẩn bị bản mỏng: Theo TCVN 5623 - 1991
6. Chuẩn bị mẫu: Theo TCVN 5623 - 1991
7. Xác định dư lượng malathion bằng sắc ký lớp mỏng:
Dùng thước kẻ và bút chì nhọn đánh dấu vạch xuất phát cách mép dưới bản mỏng 1,5cm và hai bên thành 1,5cm để tránh hiện tượng bờ. Dùng bơm tiêm micro chấm các mẫu thử và chuẩn lên bản mỏng, các vết cách nhau 1,5cm. Chấm xen kẽ mẫu thử với mẫu chuẩn để sau khi hiện màu dễ so sánh và nhận xét kết quả. Dùng bơm tiêm micro riêng cho từng loại nồng độ và dịch chiết. Trên bản mỏng chấm 3 vết chuẩn với thể tích sau: 50; 100; 200ml tương ứng với các nồng độ 5; 10; 20mg. Để có kết quả tốt cần chấm sao cho các vết có đường kính nhỏ hơn 3mm. Đặt bản mỏng vào bình sắc ký đã chứa sẵn một lớp 1cm dung môi triển khai (3 - 2 - 12) và đậy nắp lại. Cần để bình sắc ký bão hoà hơi dung môi triển khai trước khi chạy. Khi dung môi triển khai lên cách mép trên của bản mỏng khoảng 1,5cm, lấy bản mỏng ra, để bay hơi dung môi trong tủ hốt. Phun dung dịch thuốc thử hiện màu palladi clorua (3.2.13). Sau 3 đến 5 phút vết sẽ xuất hiện với màu vàng. Nếu dư lượng malathion trong mẫu ít thì vết xuất hiện với màu nâu nhạt.
8. Xử lý kết quả:
Hàm lượng malathion (X) tính bằng miligam trong 1kg mẫu được tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
m - Khối lượng mẫu dùng để phân tích tính bằng gam (50g).
Cc - Hàm lượng Malathion có trong 1 ml dung dịch chuẩn (mg/ml).
Vc - Thể tích dung dịch chuẩn đem chấm lên bản mỏng có cùng cường độ màu với thể tích dịch chiết mẫu thử V1 chấm trên bản mỏng (ml).
V1 - Thể tích dịch chiết mẫu thử đem chấm lên bản mỏng (ml).
V0 - Thể tích dịch chiết được hoà tan ra sau khi làm sạch (ml).
Màu sắc của vết có thể nhận thấy một cách rõ nét nhất khi trong vết chấm có trên 10mg malathion.
Trị số Rf của malathion là 0,29. Độ nhậy của phương pháp là 3mg trong vết chấm. Hiệu suất thu hồi của phương pháp là 82 ± 3%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diazinon
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng lindan
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:1990 về nông sản thực phẩm - phương pháp lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diazinon
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng lindan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5623:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng metyl paration