Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 quy định phương pháp xác định dư lượng diazinon trong ngũ cốc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập quy trình chuẩn hóa nhằm kiểm soát hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ trong nông sản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất nhập khẩu.

Phạm vi áp dụng và nguyên tắc thực hiện

Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về đối tượng áp dụng và nguyên lý nền tảng của phương pháp phân tích:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các loại hạt ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc có nguy cơ tồn dư hoạt chất diazinon từ quá trình canh tác hoặc bảo quản kho bãi.
  • Nguyên tắc của phương pháp: Tiến hành chiết tách diazinon ra khỏi nền mẫu bằng dung môi hữu cơ thích hợp. Dịch chiết sau đó được làm sạch để loại bỏ các tạp chất đồng chiết (như chất béo, sắc tố) trước khi đưa vào phân tích trên hệ thống sắc ký khí (GC) sử dụng detector chọn lọc nhạy với phospho hoặc nitơ-phospho.

Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất

Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phòng thí nghiệm bao gồm:

  • Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn phân tích dư lượng (như axeton, hexan, diclometan), natri sunfat khan để làm khô dịch chiết, và chất chuẩn diazinon có độ tinh khiết đã biết để xây dựng đường chuẩn.
  • Thiết bị dụng cụ: Hệ thống máy sắc ký khí (GC) được trang bị detector phù hợp (như FPD hoặc NPD), máy nghiền mẫu phòng thí nghiệm, bộ cô quay chân không, cột sắc ký làm sạch dịch chiết và các dụng cụ thủy tinh định lượng đạt chuẩn đo lường.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các bước nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa sai số và thất thoát chất phân tích:

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu ngũ cốc được lấy theo tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, sau đó tiến hành nghiền nhỏ đến độ mịn đồng nhất để tăng tối đa hiệu suất chiết tách.
  • Chiết xuất hoạt chất: Sử dụng dung môi hữu cơ thích hợp để hòa tan và tách hoàn toàn diazinon ra khỏi cấu trúc nền mẫu ngũ cốc. Quá trình chiết có thể được hỗ trợ bằng kỹ thuật lắc cơ học hoặc siêu âm.
  • Làm sạch dịch chiết: Chuyển dịch chiết qua cột hấp phụ (hoặc sử dụng phương pháp phân bố lỏng - lỏng) nhằm loại bỏ các thành phần cản trở quá trình đo sắc ký, bảo vệ cột sắc ký khí không bị nhiễm bẩn.
  • Phân tích sắc ký: Tiêm một thể tích chính xác dịch chiết đã làm sạch vào máy sắc ký khí dưới các điều kiện vận hành tối ưu (nhiệt độ buồng bơm, chương trình nhiệt độ cột, tốc độ dòng khí mang và nhiệt độ detector).

Tính toán và biểu thị kết quả

Kết quả phân tích được xử lý dựa trên các thông số kỹ thuật thu được từ sắc ký đồ:

  • Phương pháp tính: Dư lượng diazinon trong mẫu được tính toán bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của mẫu chuẩn trên sắc ký đồ, kết hợp với các hệ số pha loãng và khối lượng mẫu cân ban đầu.
  • Đơn vị biểu thị: Kết quả được biểu thị bằng miligam diazinon trên một kilôgam ngũ cốc (mg/kg) hoặc phần triệu (ppm).
  • Độ tin cậy: Tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện các phép thử song song và quy định giới hạn sai số cho phép giữa các lần đo để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5620-1991

NGŨ CỐC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG DIAZINON

Cereals - Method for determination of Residue Diazinon

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dự lượng Diazinon (Basudin) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM ).

1. Nguyên lý:

Dư lượng Diazinon bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng Axeton và n-Hexan, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột Florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi rửa giải (3-2-20). Xác định dư lượng Diazinon trên sắc ký lớp mỏng bằng cách so sánh Rf và mầu sắc vết mẫu với vết Diazinon chuẩn sau khi phun thuốc hiện mầu đặc hiệu. Giới hạn phát hiện là 0,1 mg/kg mẫu (0,1 ppm).

2. Lấy mẫu:

Lấy mẫu theo TCVN 5139-90 (CAC - PR5 - 1984).

3. Dụng cụ và hoá chất:

3.1. Dụng cụ

Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ

Máy lắc

Máy cất quay chân không

Bơm hút chân không

Bình cầu đáy tròn 250; 500 ml

Bình tam giác nút mài 300; 500 ml

Bình định mức 10; 50; 100 ml

Bình gạn 250; 500; 1000 ml

Bình chạy sắc khí

Bình hút ẩm

Cột sắc ký có khoá 400 x 20 mm

Ống đong 10; 50; 100 ml

Phễu thuỷ tinh 18 x 20 ml

Phễu Buchner

Giấy lọc

Kính để tráng lớp mỏng 20 x 20 cm

Dụng cụ tráng bản mỏng

Dụng cụ phun sắc ký

Nồi cách thuỷ

Dụng cụ sấy khô bản mỏng

Bơm tiêm vi lượng 10; 25; 50 ml

Bình quả lê 25 ml

Đèn tử ngoại 254 - 364 nm

3.2. Hoá chất:

Tất cả hoá chất đều phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT).

Diazinon chuẩn

Axeton

n - Hexan

Natri sunfat khan

Florisil cỡ hạt 60- 100 mesh

Silicagen 60-G (SKLM)

Cồn etylic

Bông thuỷ tinh

Nitrat bạc

Ete dầu hoả (30-60 °C)

Natri clorua

Amoni hydroxit

Bromophenol tím

Axit xitric

Ete etylic

Pha hệ dung môi khai triển: Theo TCVN 5623- 1991

Pha dung dịch thuốc thử hiện màu:

Cân 0,5 g bạc nitrat hoà tan vào 5 ml nước cất, sau đó thêm vào 7 ml amoniac và axeton vừa đủ đến vạch định mức. Dung dịch pha trong ngày.

Cân 0,5 g bromophenol tím hoà tan vào 100ml axeton. Lấy 10 ml dung dịch bromophenol tím trên, thêm 90 ml dung dịch bạc nitrat vào. Dung dịch trên bảo quản trong bóng tối chỗ thoáng mát.

Cân 2 g axit xitric hoà vào 100 ml nước. Dung dịch được dùng sau khi phun dung dịch thử hiện màu (3-2-18-2).

Pha dung dịch diazinon chuẩn (100 mg/1 ml):

Cân 10 mg diazinon chuẩn cho vào bình định mức 100 ml hoà bằng n-Hexan đến vạch định mức. Bảo quản trong bình kín ở điều kiện lạnh.

Pha hệ dung môi rửa giải: Theo TCVN 5623-1991

4. Chuẩn bị cột sắc ký: Theo TCVN 5623-1991

5. Chuẩn bị bản mỏng: Theo TCVN 5623-1991

6. Chuẩn bị mẫu: Theo TCVN 5623-1991

6.1. Chiết xuất mẫu: Theo 5623-1991

6.2. Làm sạch mẫu: Theo TCVN 5623-1991

7. Xác định dư lượng diazinon bằng sắc ký lớp mỏng:

Dùng thước kẻ và bút chì nhọn đánh dấu vạch xuất phát cách mép dưới bản mỏng 1,5cm và hai bên thành 1,5 cm để tránh hiện tượng bờ. Dùng bơm tiêm micro chấm các mẫu thử và chuẩn lên bản mỏng, các vết cách nhau 1,5 cm. Chấm xen kẽ mẫu thử với mẫu chuẩn để sau khi hiện màu dễ so sánh và nhận xét kết quả . Dùng bơm tiêm vi lượng riêng cho từng loại nồng độ và dịch chiết. Trên bản mỏng chấm 3 vết chuẩn với thể tích sau : 50, 100, 150 ml tương ứng với các nồng độ 5, 10, 15 mg. Để có kết quả tốt cần chấm sao cho các vết có đường kính < 3 mm. Đặt bản mỏng vào bình sắc ký đã chứa sẵn một lớp 1 cm dung môi triển khai (3-2-17) và đậy nắp lại. Cần để bình sắc ký bão hoà hơi dung môi triển khai trước khi chạy . Khi dung môi triển khai lên cách mép trên của bản mỏng khoảng 1,5 cm, lấy bản mỏng ra, để bay hơi dung môi trong tủ hốt. Phun dung dịch thuốc thử hiện màu bromophenol tím trong dung dịch bạc nitrat (3-2-18-2). Sấy khô bản mỏng khoảng 5 phút trong tủ sấy ở 110 °C. Lấy bản mỏng ra và phun tiếp axit xitric 2% (3-2-18-3) để làm sáng nền bản mỏng. Đặt bản mỏng dưới đèn tử ngoại bước sóng 254- 356nm cách đèn 10cm. Vết Diazinon sẽ xuất hiện màu tím hồng trên nền vàng nhạt.

8. Xử lý kết quả:

Hàm lượng Diazinon (X) tính bằng miligam trong 1kg mẫu được tính theo công thức sau (mg/ kg):

Trong đó:

m - Khối lượng mẫu dùng để phân tích tính bằng gam ( 50g ).

Cc - Hàm lượng diazinon có trong 1ml dung dịch chuẩn ( mg/ ml ).

Vc - Thể tích dung dịch chuẩn đem chấm lên bản mỏng có cùng cường độ màu với thể tích dịch chiết mẫu thử V1 chấm trên bản mỏng ( ml ).

V1 - Thể tích dịch chiết mẫu thử đem chấm lên bản mỏng ( ml ).

V0 - Thể tích dịch chiết được hoà tan ra sau khi làm sạch (ml ).

Mầu sắc của vết có thể nhận thấy một cách rõ nét nhất khi trong vết chấm có trên 15 mg diazinon.

Trị số Rf của diazinon là 0,40. Độ nhạy của phương pháp là 5 mg trong vết chấm. Hiệu suất thu hồi của phương pháp là 85 ± 5%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diazinon

Số hiệu: TCVN5620:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 về ngũ cốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký