Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về Ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật diclovot (dichlorvos) có trong các loại ngũ cốc. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông sản và ngũ cốc lưu thông trên thị trường.

- Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot.
  • Ký hiệu: TCVN 5619:1991.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong ngũ cốc.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp chuẩn hóa để xác định chính xác dư lượng diclovot, đảm bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu nông sản.

- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5619:1991 tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên tắc và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản ban đầu phục vụ cho quá trình thử nghiệm:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope): Quy định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này được dùng để xác định dư lượng diclovot trong các loại ngũ cốc (như lúa, ngô, lúa mì, và các sản phẩm từ ngũ cốc). Quy định này giúp các phòng thí nghiệm xác định đúng đối tượng mẫu thử phù hợp với phương pháp.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references): Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy liên quan được sử dụng làm căn cứ để thực hiện phương pháp này. Việc viện dẫn đảm bảo tính thống nhất về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung trong ngành kiểm nghiệm ngũ cốc.
  • Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle): Trình bày cơ sở khoa học của phương pháp xác định dư lượng diclovot. Thông thường, phương pháp này dựa trên nguyên lý chiết tách diclovot từ mẫu ngũ cốc bằng dung môi hữu cơ thích hợp, sau đó làm sạch dịch chiết và tiến hành xác định hàm lượng bằng phương pháp sắc ký (sắc ký khí hoặc phương pháp hóa học tương đương) để đo lường chính xác hàm lượng chất độc còn dư.
  • Điều 4: Thuốc thử và vật liệu (Reagents and materials): Quy định chi tiết về danh mục, yêu cầu chất lượng và độ tinh khiết của các loại hóa chất, thuốc thử, dung môi hữu cơ và chất chuẩn diclovot cần thiết cho quá trình phân tích. Điều này đảm bảo tính chuẩn xác, tránh sai số do tạp chất từ hóa chất thử nghiệm gây ra.

- Đánh giá vai trò của văn bản

TCVN 5619:1991 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu kiểm soát chặt chẽ hàm lượng hóa chất độc hại trong nông sản. Việc tuân thủ nghiêm ngặt từ Điều 1 đến Điều 4 tạo tiền đề vững chắc cho các bước tiến hành thử nghiệm tiếp theo đạt độ chính xác và độ tin cậy cao nhất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5619-1991

NGŨ CỐC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ĐICLOVOT

Cereals - Method for determination residue Dichlorvos

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định dư lượng Dichlorvos (DDVP) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM).

1. Nguyên lý:

Dư lượng Dichlorvos bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng axeton và n- Hexan, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi rửa giải (3-2-16). Xác định dư lượng Dichlorvos trên sắc kí lớp mỏng, bằng cách so sánh Rf, mầu sắc của vết mẫu với vết Dichlorvos chuẩn sau khi phun thuốc hiện màu đặc hiệu. Giới hạn phát hiện là 0,2 mg/kg mẫu (0,2 ppm).

2. Lấy mẫu:

Lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam 5139-90              CAC-PR5-1984.

3. Dụng cụ và hoá chất:

3.1. Dụng cụ

3.1.1. Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ

3.1.2. Máy lắc

3.1.3. Máy cất quay chân không

3.1.4. Máy hút chân không

3.1.5. Bình cầu đáy tròn 250; 500ml

3.1.6. Bình tam giác nút mài 300; 500ml

3.1.7. Bình định mức 10; 50; 100ml

3.1.8. Bình gạn 250; 500; 1000ml

3.1.9. Bình chạy sắc ký

3.1.10. Bình hút ẩm

3.1.11. Cột sắc ký có khoá 400 x 20mm

3.1.12. ống đong 10; 50; 100ml

3.1.13. Phễu thuỷ tinh 18 - 20cm

3.1.14. Phễu Buchner

3.1.15. Giấy lọc

3.1.16. Bình quả lê 25ml

3.1.17. Kính để tráng lớp mỏng 20 x 20cm

3.1.18. Dụng cụ tráng bản mỏng

3.1.19. Dụng cụ phun sắc ký

3.1.20. Dụng cụ sấy khô bản mỏng (máy sấy tóc)

3.1.21. Bơm tiêm micro 10; 25; 50ml

3.1.22. Đèn tử ngoại 254 - 364nm

3.2. Hoá chất:

Tất cả các hoá chất đều phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT).

3.2.1. Dichlorvos chuẩn

3.2.2. Axeton

3.2.3. n - Hexan

3.2.4. Natri sunfat khan

3.2.5. Florisil cỡ hạt 60 - 100 mesh

3.2.6. Silicagen G - 60 (SKLM)

3.2.7. Cồn Metylic

3.2.8. Bạc Nitrat

3.2.9. Kali hydroxit

3.2.10. Natri clorua

3.2.11. Ete ethylic

3.2.12. Ete dầu hoả (30 - 60 °C)

3.2.13. Nước Oxy già 30%

3.2.14. Pha hệ dung môi khai triển:

Hệ dung môi khai triển là n - hexan axeton 1:1

Đong 40ml n-hexan và 40ml axeton rót vào bình triển khai sắc ký, lắc đều.

3.2.15. Pha dung dịch thuốc thử hiện mầu:

3.2.15.1. Cân 0,85g nitrat bạc hoà vào 75ml nước cất, thêm vào đó 25ml axit Nitric đậm đặc và vài giọt nước Oxy già. Thu được dung dịch 0,05N nitrat bạc, bảo quản trong bình kín nút mài ở chỗ tối.

3.2.15.2. Cân 11,2g kali hyđroxit hoà vào vừa đủ 100ml cồn metylic thu được dung dịch 2N kali hydroxit trong cồn metylic.

3.2.16. Pha hệ dung môi rửa giải theo TCVN 5623-1991

3.2.17. Pha dung dịch Dichlorvos chuẩn (100mg/ 1ml)

Cân 10mg Dichlorvos cho vào bình định mức 100ml hoà tan bằng axeton đến vạch định mức. Bảo quản ở điều kiện lạnh trong bình kín.

4. Chuẩn bị cột sắc ký: Theo TCVN 5623 - 1991

5. Chuẩn bị bản mỏng: Theo TCVN 5623 - 1991

6. Chuẩn bị mẫu: Theo TCVN 5623 - 1991

7. Xác định dư lượng Dichlorvos bằng sắc ký lớp mỏng:

Dùng thước kẻ và bút chì nhọn đánh dấu vạch xuất phát cách mép dưới bản mỏng 1,5cm và hai bên thành 1,5cm để tránh hiện tượng bờ. Dùng bơm tiêm micro chấm các mẫu thử và chuẩn lên bản mỏng, các vết cách nhau 1,5cm. Chấm xen kẽ mẫu thử với mẫu chuẩn để sau khi hiện mầu dễ so sánh và nhận xét kết quả. Dùng bơm tiêm micro riêng, cho từng loại nồng độ và dịch chiết. Trên bản mỏng chấm 3 vết chuẩn với thể tích sau : 50; 100; 200 ml tương ứng với các nồng độ 5; 10; 20 mg. Để có kết quả tốt cần chấm sao cho các vết có đường kính < 3mm. Đặt bản mỏng vào bình sắc ký đã chứa sẵn một lớp 1cm dung môi triển khai (3 -2- 14 ) và đậy nắp lại. Cần để bình sắc ký bão hoà hơi dung môi triển khai trước khi chạy. Khi dung môi triển khai lên cách mép trên của bản mỏng khoảng 1,5cm, lấy bản mỏng ra, để bay hơi dung môi trong tủ hốt. Phun dung dịch kali hydroxit 2N trong cồn metylic. Sấy bản mỏng trong tủ sấy khoảng 20 phút ở nhiệt độ 120 °C, sau đó lấy bản mỏng ra, để nguội và phun tiếp dung dịch 0,05N Bạc nitrat trong axit nitric loãng. Sau khi bản mỏng khô, đặt dưới đèn tử ngoại cách 10cm để kích thích hiện mầu khoảng 10 phút. Vết dichlorvos sẽ xuất hiện với mầu nâu tím trên nền trắng. Không được phun thừa dung dịch thuốc thử hiện màu Bạc nitrat trong axit nitric, vì axit nitric thừa có thể làm cho bản mỏng bị xốp, bở, gây khó khăn cho việc phát hiện mẫu.

8. Xử lý kết quả :

Hàm lượng dichlorvos (X) tính bằng miligam trong 1kg mẫu được tính theo công thức sau:

Trong đó:

m - Khối lượng mẫu dùng để phân tích tính bằng gam (50g).

Cc - Hàm lượng dichlorvos có trong 1ml dung dịch chuẩn (mg/ ml).

Vc - Thể tích dung dịch chuẩn đem chấm lên bản mỏng có cùng cường độ màu với thể tích dịch chiết mẫu thử V1 chấm trên bản mỏng (ml).

V1 - Thể tích dịch chiết mẫu thử đem chấm lên bản mỏng (ml)

V0 - Thể tích dịch chiết được hoà tan ra sau khi làm sạch (ml).

Mầu sắc của vết có thể nhận thấy một cách rõ nét nhất khi trong vết chấm có trên 20mg dichlorvos.

Trị số Rf của dichlirvos là 0,57 - 0,60 trong hệ dung môi n- Hexan axeton 1:1.

Độ nhạy của phương pháp là 10 mg trong vết chấm. Hiệu suất thu hồi của phương pháp là 85 ± 3%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot

Số hiệu: TCVN5619:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký