Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định dư lượng hoạt chất lindan trong các sản phẩm ngũ cốc. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nông sản, đặc biệt là các loại ngũ cốc lưu thông trên thị trường hoặc dùng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung trọng tâm được quy định tại phần đầu của tiêu chuẩn, thiết lập nền tảng kỹ thuật cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng tiêu chuẩn là các loại ngũ cốc. Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp phân tích hóa học để phát hiện và định lượng chính xác dư lượng lindan (một loại hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm clo hữu cơ) còn sót lại trong sản phẩm sau quá trình canh tác, bảo quản hoặc vận chuyển.
  • Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2): Quy định về nguyên lý kỹ thuật được sử dụng để tách chiết và xác định hoạt chất lindan từ mẫu ngũ cốc. Phương pháp này dựa trên các bước chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tiến hành làm sạch dịch chiết để loại bỏ các tạp chất ảnh hưởng, và thực hiện định lượng bằng các thiết bị đo đạc chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.
  • Thuốc thử và vật liệu (Điều 3): Đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, độ tinh khiết của các loại hóa chất, dung môi và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích. Việc kiểm soát chất lượng thuốc thử nhằm đảm bảo tính chính xác, hạn chế tối đa sai số và đảm bảo độ lặp lại của kết quả thử nghiệm.
  • Thiết bị và dụng cụ (Điều 4): Quy định danh mục các trang thiết bị phòng thí nghiệm, dụng cụ thủy tinh và các thiết bị đo lường chuyên dụng cần thiết để thực hiện quy trình phân tích dư lượng lindan theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 5621:1991 giúp các cơ quan kiểm nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và chế biến ngũ cốc có cơ sở khoa học thống nhất để đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm. Điều này góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc thực phẩm do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép, đồng thời hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu nông sản đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5621 - 1991

NGŨ CỐC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG LINDAN (g-666)

Cereals - Method for determination of rasidue Lindan

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng Lindan (g - 666) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký khí.

1. Nguyên lý

Dư lượng Lindan bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng Axeton, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột Florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi rửa giải (3-2-11). Xác định dư lượng Lindan trên máy sắc ký khí với detector cộng kết điện tử ECD. Giới hạn phát hiện là 0,004 mg/kg mẫu (0,004 ppm).

2. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 5139-90 (CAC-PR5-1984).

3. Dụng cụ và hóa chất:

3.1. Dụng cụ

3.1.1. Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ

3.1.2. Máy lắc

3.1.3. Máy cất quay chân không

3.1.4. Bơm hút chân không

3.1.5. Máy sắc ký khí

3.1.6. Detector cộng kết điện tử ECD

3.1.7. Cột sắc ký 2000 x 3mm nhồi 10% DC 200 Chromasorb Q 100 - 120 Mesh.

3.1.8. Cầu bình đáy tròn 250; 500ml

3.1.9. Bình tam giác nút mài 300; 500ml

3.1.10. Bình định mức 10; 50; 100ml

3.1.11. Bình gạn 250; 500; 1000ml

3.1.12. Bình hút ẩm

3.1.13. Cột sắc ký có khóa 400 x 20mm

3.1.14. Ống đong 10; 50; 100ml

3.1.15. Phễu thủy tinh 18 x 20mm

3.1.16. Phễu Buchner

3.1.17. Giấy lọc

3.1.18. Bơm tiêm vi lượng 10; 25; 50 µl

3.1.19. Bình quả lê 25ml

3.2. Hóa chất:

Tất cả hóa chất phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT).

3.2.1. Lindan chuẩn

3.2.2. Axeton

3.2.3. n-Hexan

3.2.4. Natri sunfat khan

3.2.5. Florisil cỡ hạt 60 - 100 mesh

3.2.6. Ete etylic

3.2.7. Ete dầu hỏa (30 - 60oC)

3.2.8. Natri clorua

3.2.9. Khí nitơ sạch 99,98%

3.2.10. Pha dung dịch Lindan chuẩn (0,025 µg/ml):

Cân 2,5 mg lindan chuẩn cho vào bình định mức 100 ml, hòa tan bằng n-hexan đến vạch định mức (Dung dịch A nồng độ là 2,5 µg/1ml). Lấy 1 ml dung dịch A, thêm n-hexan vừa đủ đến vạch trong bình định mức 100 ml, (dung dịch B nồng độ 0,25 µg/ml). Bảo quản trong bình kín ở điều kiện lạnh. Trước khi bơm màu vào máy lấy 10 ml dung dịch B pha vào vừa đủ 100ml n-hexan bằng dung dịch C (nồng độ 0,025 µg/ml).

3.2.11. Pha hệ dung môi rửa giải:

Đong 150 ml ete etylic và 850 ml ete dầu hỏa, cho vào bình nút mài 1 lít, đậy nắp và lắc đều.

4. Chuẩn bị cột Florisil:

Cân 20g florisil vào trong bình tam giác nút mài 300ml, đem sấy ở nhiệt độ 150oC trong 4 giờ rồi sấy qua đêm ở 130oC. Để nguội ở trong bình hút ẩm. Thêm 0,4 ml nước cất, lắc đều trong 30phút trên máy lắc để florisil ngậm đều nước, được florisil ngậm 2% nước.

Lót dưới đáy cột sắc ký một lớp bông thủy tinh 1cm và khóa vòi lại. Rót 60ml dung môi rửa giải (3-2-15) vào cột nạp từ từ 2g natri sunfat khan vào cột sắc ký, sau đó cho florisil ngậm 2% nước. Gõ nhẹ vào thành cột sao cho lớp florisil phân tán đồng đều và không có bọt khí. Trên mặt phủ một lớp 2,5g natri sunfat khan. Mở khóa để dung môi rửa giải chạy chậm rồi tráng lại cột bằng một lượng dung môi rửa giải nữa sao cho cột không bị khô kể từ lớp natri sunfat khan trên.

5. Chuẩn bị mẫu:

5.1. Chiết xuất mẫu:

Cân 50g mẫu đã được nghiền nhỏ đều cho vào bình tam giác nút mài 500ml. Thêm 100ml axeton, đem lắc trên máy lắc trong vòng 30 phút, lọc qua phễu Buchner có máy hút chân không. Chiết lần hai với 80ml axeton lắc trên máy lắc trong vòng 30 phút, sau đó vẫn lọc qua phễu Buchuer trên. Chiết thêm một lần nữa với 70ml axeton. Thu hồi toàn bộ dịch chiết vào một bình cầu đáy tròn 500ml. Đem cất trên máy cất quay chân không ở nhiệt độ nhỏ hơn 60oC. Tới khi dịch chiết còn khoảng 5ml.

5.2. Làm sạch mẫu:

Chuyển 5ml dịch chiết từ bình cầu vào cột sắc ký, tráng rửa bình cầu nhiều lần với dung dịch rửa giải (3-2-11) và phản hấp phụ bằng 200ml dung dịch rửa giải (3-2-11). Tốc độ chảy dung dịch rửa giải là 3 - 4ml/phút. Hứng dung dịch rửa giải vào một bình cầu đáy tròn, đem cất trên máy cất quay chân không còn khoảng 5ml. Chuyển toàn bộ dịch cất sang bình quả lê, tráng lại bình cầu 2 lần, mỗi lần 2 - 3ml. Tập trung toàn bộ vào bình quả lê. Cất đến cạn khô. Hòa tan cặn bằng 1ml n-Hexan. Dung dịch đã chuẩn bị xong để bơm vào máy sắc ký khí.

6. Xác định dư lượng Lindan trên máy sắc ký khí Shimadzu GC-9A:

Điều kiện làm việc của máy sắc ký khí Shimadzu GC-9A.

- Vận tốc khí mang (Nitơ) 30 ml/phút.

- Vận tốc giấy ghi 10 mm/phút.

- Thời gian lưu đối với Lindan 6 - 8 / phút.

- Nhiệt độ buồng đốt 220oC.

- Nhiệt độ cột 200oC.

- Nhiệt độ detector 230oC.

- Chất nhồi cột Chromosorb Q 100 - 120 - DC - 200 - 10%.

- Bơm vào máy 3 µl mẫu và 3 µl Lindan chuẩn.

7. Xử lý kết quả:

Hàm lượng Lindan (X) tính bằng miligam trong 1kg mẫu được tính theo công thức sau:

Trong đó:

m - Khối lượng mẫu dùng để phân tích tính bằng gam (50g).

CC - Hàm lượng Lindan có trong 1ml dung dịch chuẩn µg/ml

Sm - Diện tích Pic mẫu thu được trên sắc ký đồ.

SC - Diện tích Pic chuẩn thu được trên sắt ký đồ.

VO - Thể tích dịch chiết được hòa ra sau khi làm sạch, ml.

Hiệu suất thu hồi của phương pháp là 87 ± 5%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng lindan

Số hiệu: TCVN5621:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký