Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5650:1992 quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm tôm nõn khô xuất khẩu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế đối với mặt hàng thủy sản khô của Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm tôm nõn khô được chế biến từ các loại tôm biển hoặc tôm nước lợ tươi sống, qua các công đoạn xử lý như bóc vỏ, luộc chín, phơi hoặc sấy khô, làm sạch và phân loại để phục vụ mục đích xuất khẩu.
  • Văn bản đưa ra các tiêu chí đồng bộ từ cảm quan, lý - hóa đến vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm làm căn cứ pháp lý cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi thông quan.

- Yêu cầu cảm quan của tôm nõn khô xuất khẩu

  • Màu sắc đặc trưng: Sản phẩm phải có màu sắc tự nhiên của tôm khô, từ màu hồng nhạt đến hồng đỏ đều đặn, không bị xỉn màu, không có vết đen hoặc các đốm màu lạ do quá trình bảo quản kém.
  • Mùi và vị: Tôm khô phải giữ được mùi thơm đặc trưng của tôm chín sấy khô, vị ngọt đậm đà tự nhiên, không được có mùi khai, mùi mốc, mùi dầu hôi hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác.
  • Trạng thái cấu trúc: Thịt tôm phải săn chắc, dai, không bị bở, không bị nát. Bề mặt tôm khô ráo, không bị ẩm ướt hoặc dính tay.
  • Độ sạch và tạp chất: Tôm phải được bóc sạch hoàn toàn vỏ, đầu, chân và đuôi. Không được lẫn cát, đất, tóc hoặc các tạp chất lạ khác trong sản phẩm.

- Chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi

  • Hàm lượng nước (Độ ẩm): Quy định giới hạn tối đa của độ ẩm trong tôm khô để đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài, thông thường không vượt quá mức giới hạn cho phép (thường dao động từ 20% đến 22% tùy theo phân hạng chất lượng) nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc.
  • Hàm lượng muối ăn (NaCl): Hàm lượng muối phải nằm trong ngưỡng quy định (thường không quá 5% đến 6% tính theo khối lượng khô) để vừa đảm bảo vị ngon và hỗ trợ quá trình bảo quản tự nhiên.
  • Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl): Giới hạn ở mức cực kỳ thấp (thường không quá 0,1%) nhằm kiểm soát độ sạch của sản phẩm đối với các tác nhân như cát, bụi bẩn bám vào trong quá trình phơi sấy.
  • Phân loại kích cỡ: Tôm nõn khô xuất khẩu được phân hạng và phân cỡ rõ ràng dựa trên số lượng con trên một đơn vị khối lượng (số con/kg), đảm bảo tính đồng đều cao trong từng lô hàng.

- Yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Sự hiện diện của côn trùng và nấm mốc: Tuyệt đối không cho phép có sự xuất hiện của côn trùng sống hoặc chết, cũng như không được có vết mốc nhìn thấy bằng mắt thường trên sản phẩm.
  • Giới hạn vi sinh vật: Sản phẩm phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và các loại vi khuẩn đường ruột khác theo quy định hiện hành về an toàn thực phẩm xuất khẩu.
  • Hóa chất và chất bảo quan: Nghiêm cấm việc sử dụng các loại hóa chất, chất bảo quản, phẩm màu độc hại ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế và nước nhập khẩu.

- Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản

  • Bao bì đóng gói: Tôm nõn khô phải được đóng gói trong các loại bao bì chuyên dụng, kín, chống ẩm tốt, không gây độc và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
  • Ghi nhãn xuất khẩu: Nhãn mác trên bao bì phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bằng ngôn ngữ phù hợp, bao gồm tên sản phẩm, phân hạng, kích cỡ, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng và xuất xứ hàng hóa.
  • Điều kiện bảo quản: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát hoặc trong kho lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ thích hợp để duy trì chất lượng tốt nhất trước khi xuất khẩu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5650 - 1992

TÔM NÕN KHÔ XUẤT KHẨU - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Dried peeled shrimps for export - Specifications

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tôm nõn khô xuất khẩu chế biến từ các loại tôm biển (TB) và tôm sông (TS).

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Tôm nõn khô xuất khẩu được xếp thành các loại theo phụ kiện hợp đồng với khách hàng. Số thân tôm có khối lượng giới hạn dưới cỡ quy định không quá 5%.

1.2. Tôm nõn khô xuất khẩu được phân thành 4 hạng chất lượng: hạng 1, hạng 2, hạng 3 và hạng 4.

1.3. Các chỉ tiêu cảm quan của tôm nõn khô xuất khẩu theo đúng quy định ghi trong bảng 1.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Mức

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

1. Màu sắc

Đỏ tươi (TS) hoặc cảm đỏ (TB)

Hồng đỏ (TS) hoặc cam sáng (TB)

Hồng nhạt (TS) hoặc vàng nhạt (TB)

Trắng bạc

2. Mùi

Mùi rất đặc trưng của tôm nõn khô, không có mùi lạ

Không có mùi khai hoặc mùi lạ khác.

3. Vị

Ngọt đậm

Ngọt tự nhiên

Mặn

4. Trạng thái về dạng bên ngoài

Thịt dai, chắc, không bị xơ, sạch đầu, nội tạng, không có vết bẩn. Thân tôm nguyên vẹn, không sót đầu, vỏ chân. Nhưng cho phép 5% số con bị gẫy, được 5% số con sót vỏ.

Thân dẹt hoặc bị gãy cho phép dính vỏ

5. Tạp chất

Không cho phép

6. Nấm mốc

Theo TCVN 5649-1992.

7. Côn trùng

Không cho phép.

1.4. Các chỉ tiêu hóa học của tôm nõn khô xuất khẩu theo đúng quy định ghi trong bảng 2.

Bảng 2.

Tên chỉ tiêu

Mức (% theo khối lượng)

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

1. Hàm lượng muối natri clorua (NaCl)

7

10

10

13

2. Hàm lượng nước

22

25

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Lấy mẫu và chuẩn bị thử theo TCVN 3697-90.

2.2. Thử cảm quan theo TCVN 3690-90.

2.3. Thử hóa học

2.3.1. Xác định hàm lượng nước theo TCVN 3700-90.

2.3.2. Xác định hàm lượng muối Natri clorua (NaCl) theo TCVN 3701-90.

3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN

3.1. Bao gói: Tôm nõn khô được đựng trong thùng cacton có lót một lớp Polyethylen hoặc đựng trong bao hai lớp Polyethylen.

3.2. Ghi nhãn: Dùng loại mực không phai hoặc sơn để viết ngoài bao bì ghi:

- Tên sản phẩm;

- Loại;

- Hạng;

- Tên cơ sở sản xuất kinh doanh;

- Ngày sản xuất;

- Khối lượng tịnh;

3.3. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch, không vận chuyển chung với các loại hàng tươi sống và mùi lạ, quá trình vận chuyển phải che mưa, nắng, tránh va đập mạnh.

3.4. Bảo quản: Tôm nõn khô xuất khẩu được bảo quản trong kho lạnh nhiệt độ không lớn hơn âm 5oC, không để chung với các sản phẩm tươi sống khác.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5650:1992 về tôm nõn khô xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN5650:1992
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1992
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5650:1992 về tôm nõn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký