Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:1995 về bia hộp quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm bia đóng hộp được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất bia trong nước.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho tất cả các loại bia hộp (bia được đóng trong lon hoặc hộp kim loại) được sản xuất công nghiệp và lưu thông thương mại tại Việt Nam.
- Xác định đối tượng điều chỉnh cụ thể là sản phẩm bia thành phẩm đã được đóng gói hoàn thiện trong hộp kín, sẵn sàng cho việc phân phối và tiêu dùng trực tiếp.
Hệ thống tiêu chuẩn trích dẫn liên quan (Điều 2)
- Để áp dụng TCVN 6057:1995 một cách đồng bộ, văn bản viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm hóa lý, vi sinh và các quy định về bao bì đóng gói.
- Việc trích dẫn này đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng của Việt Nam đối với ngành đồ uống có cồn, tránh sự chồng chéo giữa các văn bản pháp lý kỹ thuật.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bia hộp (Điều 3)
Yêu cầu kỹ thuật là phần nội dung trọng tâm, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm bia hộp bắt buộc phải đạt được trước khi đưa ra thị trường, bao gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan: Quy định nghiêm ngặt về trạng thái (độ trong, không có tạp chất lạ), màu sắc đặc trưng của từng loại bia, mùi vị (thơm đặc trưng của hoa bia và đại mạch, không có mùi vị lạ) và khả năng tạo bọt (độ mịn, chiều cao cột bọt và thời gian giữ bọt).
- Chỉ tiêu lý - hóa: Xác định các giới hạn bắt buộc đối với hàm lượng ethanol (độ cồn), hàm lượng chất hòa tan nguyên thủy, độ axit, hàm lượng khí cacbonic (CO2) hòa tan, và các chỉ tiêu hóa lý khác nhằm đảm bảo tính ổn định của chất lượng bia trong suốt hạn sử dụng.
- Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm: Giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng và các độc tố tự nhiên phát sinh trong quá trình lên men, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
Quy định về phương pháp thử nghiệm (Điều 4)
- Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu thử nghiệm từ các lô hàng bia hộp để đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác cho quá trình kiểm nghiệm.
- Quy định các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm chuẩn hóa để xác định chính xác các chỉ tiêu cảm quan, lý hóa và vi sinh vật đã được đề ra tại Điều 3.
- Đảm bảo kết quả kiểm nghiệm có độ tin cậy cao, làm cơ sở pháp lý vững chắc để cơ quan chức năng đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn quốc gia.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6057 : 1995
BIA HỘP – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Canned beer – Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bia hộp sản xuất từ malt đại mạch, ngũ cốc và houblon qua quá trình lên men ở nhiệt độ thấp.
2. Các chỉ tiêu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan của bia theo bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Màu vàng đặc trưng, tự nhiên của bia |
| 2. Trạng thái | Chất lỏng trong, không có tạp chất |
| 3. Bọt | Khi rót ra cốc có bọt màu trắng mịn |
| 4. Mùi | Mùi thơm đặc trưng tự nhiên của bia, không có mùi lạ |
| 5. Vị | Đắng dịu, đậm đà và hấp dẫn, không có vị lạ |
3. Các chỉ tiêu lý hóa
Các chỉ tiêu lý hóa của bia theo bảng 2.
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Hàm lượng chất hòa tan ban đầu, tính theo % khối lượng ở 20 oC | 12 ± 0,2 | TCVN 5565 – 1991 |
| 2. Hàm lượng etanola, tính theo % thể tích ở 20oC, không nhỏ hơn | 5 | TCVN 5562 – 1991 |
| 3. Hàm lượng CO2, tính theo gam trong 1 lít, không nhỏ hơn | 5 | TCVN 5563 - 1991 |
| 4. Độ chua, tính theo ml NaOH 1 N để trung hòa 100 ml bia, không lớn hơn | 1,6 | TCVN 5564 – 1991 |
| 5. Hàm lượng chất đắng, BU | 21 ± 2 | TCVN 6059 : 1995 |
| 6. Hàm lượng diaxetil, mg/l; không lớn hơn | 0,1 | TCVN 6058 : 1995 |
| 7. Độ màu, EBC | 7 ± 1 | TCVN 6061 : 1995 |
4. Chỉ tiêu vệ sinh
Các chỉ tiêu vệ sinh theo TCVN 5042 – 1991.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1. Bao gói
Bia hộp đựng trong hộp nhôm kín, có dung tích thích hợp. Trên nắp hộp bia phải có “vấu mở thuận tiện. Hộp bia phải kín, không bị hẹp, méo và đảm bảo giữ được chất lượng của bia trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
Các hộp bia được đựng trong các thùng cactong theo TCVN 4439 – 87.
5.2. Ghi nhãn
Theo quy định số 23/TĐC QĐ ngày 20/2/1995 của Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng.
5.3. Vận chuyển
Bia hộp được vận chuyển bằng các phương tiện khô, sạch. Khi bốc xếp bia phải nhẹ nhàng tránh quăng quật vì có thể làm bẹp, méo hoặc hỏng hộp bia.
5.4. Bảo quản
Bia được bảo quản ở nơi mát. Không nên để bia ở gần nguồn nóng hoặc dưới ánh nắng trực tiếp của mặt trời vì sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của bia.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - xác định hàm lượng cácbon dioxit (CO2) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5564:1991 về bia - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 1 Quyết định 23/TĐC-QĐ năm 1995 Quy định tạm thời về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - xác định hàm lượng cácbon dioxit (CO2) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5564:1991 về bia - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:2009 về bia - Quy định kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2009 về bia hơi - quy định kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo