Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7042:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm bia hơi được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản kỹ thuật quan trọng (Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 7042:2009:
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với bia hơi. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật làm căn cứ để các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện công bố hợp chuẩn, đồng thời giúp các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên thị trường nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
2. Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- TCVN 5562: Tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng etanol (cồn) trong bia.
- TCVN 5563: Tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ axit của bia.
- TCVN 6058: Tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng diacetyl trong bia.
- TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985): Tiêu chuẩn về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, áp dụng cho việc ghi nhãn thương phẩm của sản phẩm bia.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử vi sinh vật, giới hạn kim loại nặng và các chất ô nhiễm trong thực phẩm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được định nghĩa cụ thể để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Bia hơi (Draught beer): Là loại đồ uống có cồn được sản xuất từ quá trình lên men dịch đường chế biến từ malt đại mạch, hoa bia (hoa houblon), nước, có thể sử dụng một tỷ lệ nguyên liệu thay thế thích hợp (như gạo, ngô) và men bia. Đặc trưng của bia hơi là thường không qua quá trình thanh trùng nhiệt sau khi chiết rót, được chứa trong các thiết bị chuyên dụng (như keg, bom bia) và được tiêu thụ trong thời gian ngắn sau khi sản xuất.
4. Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật đối với bia hơi được phân chia thành các nhóm chỉ tiêu rõ ràng, nghiêm ngặt nhằm kiểm soát toàn diện chất lượng sản phẩm từ cảm quan, hóa lý cho đến an toàn vi sinh:
4.1. Yêu cầu cảm quan
Bia hơi thương phẩm khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cảm quan sau:
- Trạng thái bên ngoài: Chất lỏng trong, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Khi rót ra cốc, bia phải tạo được lớp bọt mịn, dày và có thời gian giữ bọt kéo dài ổn định theo đặc trưng của sản phẩm.
- Màu sắc: Có màu vàng đặc trưng của bia hơi (từ vàng rơm đến vàng sáng), không bị xỉn màu hoặc có màu sắc bất thường.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của hoa bia và malt đại mạch, vị đắng dịu, hài hòa, mát và sảng khoái. Tuyệt đối không được có mùi vị lạ như mùi chua, mùi mốc, mùi khét hoặc mùi diacetyl quá nồng gây khó chịu.
4.2. Chỉ tiêu hóa lý
Các chỉ tiêu hóa lý quyết định chất lượng cốt lõi và nồng độ đặc trưng của bia hơi bao gồm:
- Hàm lượng etanol (nồng độ cồn): Phải phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố của nhà sản xuất, mức sai lệch cho phép phải nằm trong giới hạn quy định của pháp luật hiện hành.
- Độ axit: Được kiểm soát chặt chẽ ở mức giới hạn cho phép để đảm bảo bia không bị chua hóa do quá trình nhiễm khuẩn hoặc bảo quản không đúng cách.
- Hàm lượng diacetyl: Giới hạn nghiêm ngặt ở mức thấp để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến hương vị tự nhiên của bia, đảm bảo vị bia êm dịu khi thưởng thức.
- Hàm lượng carbon dioxide (CO2): Đảm bảo lượng ga tự nhiên đủ để tạo độ sảng khoái và hỗ trợ quá trình tạo bọt đặc trưng của bia hơi.
4.3. Giới hạn kim loại nặng
Hàm lượng các kim loại nặng độc hại trong bia hơi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế. Giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng như Chì (Pb), Asen (As), Cadimi (Cd) và Thủy ngân (Hg) không được vượt quá ngưỡng quy định để tránh gây độc hại tích lũy cho cơ thể người sử dụng.
4.4. Chỉ tiêu vi sinh vật
Do đặc thù bia hơi là sản phẩm không qua thanh trùng nhiệt triệt để và có hạn sử dụng ngắn, việc kiểm soát vi sinh vật là yếu tố sống còn để ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm:
- Giới hạn tối đa cho phép của các loại vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn chỉ thị vệ sinh như Coliforms, Escherichia coli, Clostridium perfringens phải bằng không hoặc nằm trong ngưỡng an toàn tuyệt đối.
- Kiểm soát chặt chẽ số lượng nấm men, nấm mốc có hại để đảm bảo sản phẩm không bị biến chất, hư hỏng hoặc lên men thứ cấp ngoài ý muốn trong suốt quá trình lưu thông và phân phối ngắn hạn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7042 : 2009
BIA HƠI - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Draught beer - Specification
Lời nói đầu
TCVN 7042:2009 thay thế TCVN 7042:2002;
TCVN 7042:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BIA HƠI - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Draught beer - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm bia hơi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bia chai và bia hộp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5562:2009, Bia - Xác định hàm lượng etanol.
TCVN 5564:2009, Bia - Xác định độ axit.
TCVN 5565:1991, Bia - Xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu.
TCVN 6058:1995, Bia - Xác định diaxetyl và các chất diaxeton khác.
TCVN 6063:1995, Bia - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng một thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Bia hơi (Draught beer)
Đồ uống lên men có độ cồn thấp, được chế biến từ malt đại mạch, các nguyên liệu thay thế khác, hoa houblon, nấm men bia, nước và không qua khử trùng bằng nhiệt.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Nguyên liệu
4.1.1. Malt đại mạch, gạo, ngô, các loại đường, hoa houblon, nấm men bia: đạt yêu cầu để dùng làm thực phẩm.
4.1.2. Nước dùng để sản xuất bia hơi: theo quy định hiện hành.
4.2. Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan đối với bia hơi được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| 2. Mùi | Đặc trưng của bia sản xuất từ hoa houblon và malt đại mạch, không có mùi lạ |
| 3. Vị | Đặc trưng cho bia sản xuất từ hoa houblon và malt đại mạch, không có vị lạ |
| 4. Bọt | Bọt mịn, đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| 5. Trạng thái | Dạng lỏng, đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
4.3. Chỉ tiêu hóa học
Các chỉ tiêu hóa học của bia hơi được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu hóa học
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ axit, ml NaOH 1 M cần để trung hòa 100 ml bia hơi đã đuổi hết CO2, không lớn hơn | 1,8 |
| 2. Hàm lượng diaxetyl, mg/l, không lớn hơn | 0,2 |
| 3. Hàm lượng etanol, % thể tích | Nhà sản xuất tự công bố |
| 4. Hàm lượng chất hòa tan ban đầu |
5. Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm sử dụng cho bia hơi: theo quy định hiện hành.
6. Yêu cầu vệ sinh
6.1. Kim loại nặng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng trong bia hơi: theo quy định hiện hành.
6.2. Vi sinh vật
Các chỉ tiêu vi sinh vật trong bia hơi: theo quy định hiện hành.
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 6063:1995.
7.2. Xác định độ axit, theo TCVN 5564:2009.
7.3. Xác định diaxetyl, theo TCVN 6058:1995.
7.4. Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 5562:2009.
7.5. Xác định chất hòa tan ban đầu, theo TCVN 5565:1991.
8. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
8.1. Bao gói
Bia hơi được đóng trong bao bì kín, chuyên dùng cho thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
8.2. Ghi nhãn
Trên mỗi bao bì đựng sản phẩm phải có các thông tin sau:
- tên sản phẩm;
- dung tích thực;
- ngày sản xuất;
- cơ sở sản xuất;
- hướng dẫn bảo quản;
- hạn sử dụng.
8.3. Bảo quản
Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ dưới 15 oC.
8.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển bia hơi phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6063:1995 về bia - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2002 về bia hơi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:1995 về bia hộp - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6063:1995 về bia - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:2009 về bia - Quy định kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2013 về bia hơi