Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 (được ghi nhận trong hệ thống là TCVN 6260:1977) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng trong ngành xây dựng. Sản phẩm này được sử dụng rộng rãi để chế tạo bê tông, vữa xây dựng và các cấu kiện bê tông cho các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác trong việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng xi măng, tiêu chuẩn này áp dụng đồng thời các phương pháp thử được quy định tại các tiêu chuẩn quốc gia liên quan, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử xi măng.
- Các tiêu chuẩn xác định độ mịn, thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của hồ xi măng.
- Các tiêu chuẩn xác định giới hạn cường độ uốn và nén của vữa xi măng.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng các oxit và các chất phụ gia khoáng.
Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
Xi măng poóc lăng hỗn hợp được phân thành các mác khác nhau dựa trên giới hạn cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày dưỡng hộ, cụ thể:
- Mác PCB 30: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có cường độ nén sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 30 MPa.
- Mác PCB 40: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có cường độ nén sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 40 MPa.
- Mác PCB 50: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có cường độ nén sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 50 MPa.
Ký hiệu PCB là chữ viết tắt từ cụm từ tiếng Anh "Portland Cement Blended", thể hiện dòng sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp được chế tạo từ clinker xi măng poóc lăng, thạch cao và các chất phụ gia khoáng hoạt tính.
Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu lý - hóa bắt buộc mà sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp phải đạt được đối với từng mác sản phẩm:
- Giới hạn cường độ nén: Quy định cụ thể mức cường độ nén tối thiểu ở các mốc thời gian 3 ngày và 28 ngày tuổi nhằm đảm bảo khả năng chịu lực sớm và chịu lực lâu dài của kết cấu bê tông.
- Thời gian đông kết: Xác định thời gian bắt đầu đông kết (không được quá nhanh để đảm bảo thời gian thi công, vận chuyển vữa và bê tông) và thời gian kết thúc đông kết (không được quá chậm để đẩy nhanh tiến độ tháo dỡ cốp pha).
- Độ mịn: Được kiểm soát thông qua lượng dư trên sàng hoặc trị số bề mặt riêng (phương pháp Blaine), ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thủy hóa và sự phát triển cường độ của xi măng.
- Độ ổn định thể tích: Được xác định bằng phương pháp thử Le Chatelier, đảm bảo hồ xi măng sau khi đóng rắn không bị giãn nở thể tích không đều gây nứt vỡ cấu kiện.
- Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3): Giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa để ngăn ngừa hiện tượng trương nở thể tích do phản ứng sunfat hóa muộn trong bê tông.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Tiêu chuẩn này quy định thành phần và chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp.
TCVN 4787 :1989 :Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu ; TCVN 141 : 1986 : Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học ;
TCVN 6016 :1995 : [ISO 679 :1989 (E)] Xi măng -Phương pháp xác định độ bền ;
TCVN 6017 :1995 :[ISO 9597 :1989 (E)] Xi măng -Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định ;
TCVN 4030 : 1985 : Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn ; TCVN 5438 :1991 : Xi măng - Thuật ngữ định nghĩa;.
3.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp là loại chất kết dính thuỷ, được chế tạo bằng cách nghiền mịn
hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với các phụ gia khoáng và một lượng thạch cao cần thiết hoặc bằng cách trộn đều các phụ gia đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng không chứa phụ gia khoáng.
3.2. Clanhke xi măng poóc lăng dùng để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng magiê oxit (MgO) không lớn hơn 5%.
3.3. Phụ gia khoáng bao gồm phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy.
3.3.1. Phụ gia khoánh hoạt tính gồm các loại vật liệu thiên nhiên hoặc nhân tạo, ở dạng nghiền mịn, có tính chất puzolan (hoặc) tính chất thuỷ lực.
3.3.2. Phụ gia đầy gồm các loại vật liệu khoáng thiên nhiên hoặc khoáng nhân tạo, thực tế không tham gia vào hydrat hoá xi măng, chúng chủ yếu đóng vai trò cốt liệu mịn, làm tốt thành phần hạt và cấu trúc của đá xi măng.
3.4. Phụ gia công nghệ gồm các loại phụ gia có tác dụng cải thiện tính chất của xi măng nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng hoặc để tăng cường quá trình nghiền, đóng bao và bảo quản của xi măng.
3.5. Tuỳ theo chất lượng clanhke xi măng poóc lăng và phụ gia, tổng lượng các phụ gia khoáng (không kể thạch cao) trong xi măng poóc lăng hỗn hợp, tính theo khối lượng xi măng, không lớn hơn 40%trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%, phụ gia công nghệ không lớn hơn 1%.
Chú thích :
Chất lượng phụgia để sản xuất xi măng poóclăng hỗn hợp phải đảm bảo theo các quy định hiện hành. Tất cả các nguồn phụ gia khoáng mới trước khi đưa vào sử dụng phải qua các bước nghiên cứu xác định bản chất, cấu trúc,thành phần hoá, thành phần khoáng, hàm lượng các hạt chất có hại đối với xi măng và bê tông. Các kết quả nghiên cứu phải được hội đồng khoa học kĩ thuật chuyên ngành thông qua và chỉ được sử dụng nguồn phụ gia đã nghiên cứu khi cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép.
4. Yêu cầu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp
2.2. Mác của xi măng poóc lăng hỗn hợp gồm : PCB30 và PCB40, trong đó :
- PCB là kí hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng hỗn hợp ;
- Các trị số 30 và 40 là giới hạn cường độ nén của mẫu vữa xi măng sau 28 ngày dưỡng hộ
|

2.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 4787 : 1989
2.2. Thành phần hoá học của clanhke và xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 141 :1986.
2.2. Cường độ nén của xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 6016 :1995[ ISO 679 :1989 (E) ]
5.4. Thời gian đông kết và ổn định thể tích của xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 1995 [ISO 9597 : 1989 (E) ]
5.5. Độ nghiền mịn của xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 4030 : 1985.
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung
-Tên cơ sở sản xuất ;
- Tên gọi, mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn này ;
- Loại và tổng hàm lượng các phụ gia khoáng ;
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số liệu lô ;
- Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng .
6.2. Bao gói xi măng
6.2.1. Bao để đựng xi măng là loại bao giấy Kraft, bao PP (Polypropylen) hoặc bao PP -Kraft, đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển.
6.2.2. Khối lượng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là 50kg ± 1kg.
6.2.2. Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã được đăng kí phải có :
- Mác xi măng theo tiêu chuẩn này ;
- Khối lượng của bao xi măng và số hiệu lô.
6.3. Vận chuyển xi măng
6.2.2. Xi măng bao được chuyển chở bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
6.2.2. Xi măng rời được chuyển chở bằng các loại phương tiện chuyên dụng.
6.4. Bảo quản xi măng
Trong mọi trường hợp xi măng phải được bảo quản ở nơi khô ráo.
6.2.2. Kho chứa xi măng bao phải có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dế dàng. Xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20cm và được xếp riêng theo từng lô.
6.4.2. Kho(silô) chứa xi măng rời đảm bảo chứa riêng theo từng loại.
6.5. Xi măng poóc lăng hỗn hợp được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất .
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (ST SEV 4771: 1984) về xi măng - Phân loại
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (ST SEV 4771: 1984) về xi măng - Phân loại
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao