Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về Xi măng poóc lăng trắng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng poóc lăng trắng, một loại vật liệu liên kết thủy lực được sử dụng rộng rãi trong xây dựng trang trí và hoàn thiện công trình đòi hỏi tính thẩm mỹ cao. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm xi măng poóc lăng trắng được sản xuất bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng trắng với thạch cao và có thể có thêm các chất phụ gia hoạt tính hoặc phụ gia đầy trắng không ảnh hưởng đến màu sắc của sản phẩm.
- Sản phẩm xi măng poóc lăng trắng theo tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng cho các công trình xây dựng có yêu cầu cao về mặt mỹ thuật, trang trí ngoại thất và nội thất, sản xuất gạch bông, đá nhân tạo, vữa trát tường mỹ thuật, keo chà ron và các cấu kiện bê tông trang trí khác.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 2)
- Xi măng poóc lăng trắng được phân loại dựa trên hai chỉ tiêu cơ bản là cường độ chịu nén (mác xi măng) và độ trắng của sản phẩm.
- Theo cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày, xi măng poóc lăng trắng được chia thành các mác chính bao gồm: PCW 30 và PCW 40 (trong đó PCW là ký hiệu viết tắt của xi măng poóc lăng trắng, con số phía sau thể hiện mác xi măng tương ứng).
- Theo độ trắng, sản phẩm được phân thành 3 cấp độ trắng khác nhau bao gồm: Cấp đặc biệt (độ trắng cực cao), Cấp 1 và Cấp 2, nhằm đáp ứng các nhu cầu thẩm mỹ đa dạng của từng loại công trình.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)
- Chỉ tiêu hóa học: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về hàm lượng các oxit ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc và chất lượng của xi măng. Đặc biệt, hàm lượng sắt oxit (Fe2O3) phải được khống chế ở mức cực thấp để đảm bảo độ trắng tối ưu. Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3) và hàm lượng mất khi nung cũng được giới hạn trong ngưỡng cho phép để đảm bảo tính ổn định hóa học.
- Chỉ tiêu vật lý và cơ học:
- Độ mịn của xi măng: Được xác định bằng lượng dư trên sàng hoặc bề mặt riêng, đảm bảo độ mịn tối thiểu để quá trình thủy hóa diễn ra hoàn toàn và đồng đều.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được quá nhanh và thời gian kết thúc đông kết không được quá muộn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công, tạo hình và hoàn thiện bề mặt.
- Độ ổn định thể tích: Phải đạt yêu cầu thử nghiệm để tránh hiện tượng nứt nẻ, co ngót cấu kiện sau khi đóng rắn.
- Cường độ chịu nén: Phải đạt các trị số tối thiểu tương ứng với từng mác xi măng (PCW 30, PCW 40) ở các tuổi ngày quy định (thường là 3 ngày và 28 ngày).
- Độ trắng: Phải đạt tỷ lệ phần trăm phản xạ ánh sáng tối thiểu theo từng cấp độ trắng đã được phân loại cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Phương pháp thử (Điều 4)
- Các phương pháp thử để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng poóc lăng trắng được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành có liên quan về xi măng.
- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật để đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô hàng được kiểm tra.
- Các phép thử hóa học bao gồm việc xác định hàm lượng Fe2O3, SO3, mất khi nung và các thành phần hóa học liên quan khác.
- Các phép thử lý cơ bao gồm xác định độ mịn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, cường độ chịu nén và đo độ trắng bằng thiết bị quang học chuyên dụng.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho xi măng poóc lăng trắng thông dụng, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanke xi măng poóc lăng trắng với lượng thạch cao cần thiết, có thể pha hoặc không pha phụ gia.
1.1. Theo độ bền nén, xi măng poóc lăng trắng được phân làm ba loại sau: PCW25 ; PCW30 và PCW40.
1.2. Theo độ trắng, xi măng poóc lăng trắng được phân ra làm ba mác sau:
Độ trắng .% so với BaSO4
Không nhỏ hơn Loại
80 đặc biệt
75 I
68 II
1.3. Kí hiệu quy ước của xi măng poóc lăng trắng được quy định theo thứ tự: tên sản phẩm, kí hiệu mác và độ trắng.
Ví dụ : Ximăng poóc lăng có mác PCW30 và độ trắng loại I thì có kí hiệu quy ước như sau:
"Xi măng poóc lăng trắng PCW30.I".
2.1. Nguyên liệu và phụ gia
2.1.1. Hàm lượng magiê oxit (MgO) có trong clanke xi măng poóc lăng trắng không lớn hơn 5%.
2.1.2. Thạch cao dùng để sản xuất xi măng poóc lăng trắng có độ trắng không nhỏ hơn 70%.
2.1.3. Tuỳ theo chất lượng clanke có thể sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính và không hoạt tính để sản xuất xi măng poóc lăng trắng. Độ trắng của phụ gia không nhỏ hơn 80%, tổng lượng pha vào xi măng không quá 15%, trong đó phụ gia không hoạt tính không quá 10%, phụ gia trợ nghiền không quá 1%. Chất lượng của xi măng poóc lăng trắng đối với tổng mẫu được quy định ở bảng 1.
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử xi măng theo TCVN 4787: 1989
3.2. Xác định thành phần hoá học theo TCVN 141: 1986.
3.3. Xác định các chỉ tiêu cơ lí theo TCVN 4029 :1985 ữ TCVN 4032 :1985.
3.4. Xác định độ trắng
3.4.1. Nguyên tắc Độ trắng được xác định bằng cách so sánh cường độ của chùm tia sáng phản xạ qua mẫu chuẩn và mẫu cần, giá trị độ trắng được tính bằng phần trăm (%) so với độ trắng của mẫu chuẩn(BaSO4).
Bảng 1- Chất lượng của xi măng poóc lăng trắng đối với tổng mẫu

3.4.2. Mẫu chuẩn và thiết bị
3.4.2.1. Mẫu chuẩn để đo độ trắng là bari sunfat ( BaSO4) loại tinh khiết phân tích, đã được chứng nhận Nhà nước về mẫu chuẩn.
3.4.2.2. Thiết bị đo độ trắng là máy quang kế NDW-1D của nhật bản (hình 1) , hoặc thiết bị tương tự
3.4.3. Chuẩn bị mẫu
Cân 100 g mẫu đã được lấy và chuẩn bị theo TCVN 4787: 1989 sấy mẫu ở nhiệt độ 105 ±
|
3.4.4. Tiến hành thử
3.4.4.1. Chuẩn bị máy NDW-1D. Đóng điện , đặt đĩa chuẩn gốc lên khay mẫu của bộ phận cản quang, kiểm tra bộ điều chỉnh điện áp đặt đúng 9vôn - 4 ampe, khởi động máy ít nhất trong 30 phút để các tế bào quang điện được chiếu sáng và các linh kiện cuả mạch điện được ổn định.

3.4.2.1. Điều chỉnh về vị trí cân bằng (vị trí O). Lấy đĩa chuẩn gốc ra khỏi khay mẫu của máy và đặt nắp điều chỉnh điểm O(O -ADJ) để chắn tia phản xạ. Sau đó điều chỉnh núm O –ADJ sao cho đồng bộ đạt giá trị OO -O (tương ứng độ trắng bằng O).
3.4.4.3. Điều chỉnh theo mẫu chuẩn. Đặt mẫu chuẩn lên khay mẫu của máy, điều chỉnh núm thô COARSE, cho đến khi đồng hồ chỉ giá trị gần đúng độ trắng của mẫu chuẩn, tiếp theo sử dụng núm điều chỉnh tinh FINE, cho tới khi đồng hồ hiện số đạt được trị số thực hiện của mẫu chuẩn, tắt công tắc nguồn điện 2.
3.4.4.4. Đo độ trắng của mẫu, Lấy mẫu chuẩn ra khỏi máy, đạt mẫu cần đo độ trắng vào vị trí đo, bật công tắc nguồn điện 2. Đồng hồ sẽ hiện lên giá trị độ trắng của mẫu cần đo.
Chú thích:
1. Khi tiến hành đo liên tục, cứ cách hai gời phải kiểm tra số đo 0 một lần ;
2. Thao tác thận trọng không làm xước, bẩn đĩa chuẩn.
3.5.5. Đánh giá kết quả Độ trắng của mẫu là giá trị trung bình của ba phép đo, lấy chính xác đến 0,1%
4. Bao gói , ghi nhãn vận chuyển và bảo quản
4.1. Bao gói, vận chuyển, bảo quản và bảo hành xi măng poóc lăng trắng theo TCVN 2682:1992.
4.2. Việc ghi nhãn trên vỏ bao xi măng trắng ngoài quy định của TCVN 2682 : 1992 cần ghi thêm kí hiệu mác và loại xi măng trắng theo điều 1.3 của tiêu chuẩn này.
Phương pháp điều chế bariunfat làm mẫu chuẩn đo độ trắng
Barisunfat -BaSO4 dùng làm mẫu chuẩn đo độ trắng là loại tinh khiết phân tích, ở dạng bột mịn mầu trắng, không tan trong nước và axit.
Barisunfat có yêu cầu kĩ thuật sau: Công thức : BaSO4 ;
Khối lượng phân tử (đơnvị cacbon) : 233,42 ;
|
Tính số tan ở 180 C : 0,87 x 10-10 ;
Độ hoà tan % :
-ở 180 C : 2,3 x 10-4 ;
-ở 1000 C : 3,9 x10<=-4> ; Nhiệt độ nóng chảy : 15800 C; Độ mịn : qua sàng 10.000 lỗ/cm2 .
1. Nguyên tắc điều chế :
Barisunfat được điều chế từ Bariclorua TKPT và axít sunfuric TKPT.
BaCl2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HCl
2. Dụng cụ hoá chất
Cân kĩ thuật ;
Tủ sấy;
Cối mã não;
Bình dung tích 1000ml ;
Nước cất theo TCVN 2117 :1978 ;
Bariclorua TKPT, dd 110g BaCl2.2H2O/500ml H2O ;
Axit sunfuric TKPT d = 1,84, dd 45ml H2SO4/240ml H2O ;
Dung dịch bạc nitrat 0,1%.
3. Tiến hành điều chế
|
4. Bảo quản và bảo hành mẫu chuẩn
Barisunfat được bảo quản trong lọ thuỷ tinh có nắp kín. Thời gian bảo hành mẫu không quá 3 tháng kể từ ngày điều chế.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ