Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6462:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Bộ Y tế đề nghị và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Erytrosin, một chất màu hữu cơ tổng hợp được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu chất lượng, độ tinh khiết và phương pháp xác định đối với chất màu thực phẩm Erytrosin.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Erytrosin tại Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần sử dụng kết hợp với tiêu chuẩn TCVN 6400 (Chất màu thực phẩm - Phương pháp thử) hoặc các tài liệu phân tích kỹ thuật tương đương của JECFA (Ủy ban chuyên gia hỗn hợp FAO/WHO về phụ gia thực phẩm).
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Mô tả và định nghĩa (Điều 3)
- Tên hóa học: Muối dinatri của 9-(o-cacboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3H-xanthen-3-on monohydrat.
- Chỉ số quốc tế (INS): 127.
- Chỉ số màu (C.I.): Food Red 14 (C.I. No. 45430).
- Công thức hóa học: C20H6I4Na2O5.H2O.
- Khối lượng phân tử tương đối: 897,88 (đối với dạng ngậm nước) và 879,86 (đối với dạng khan).
- Trạng thái cảm quan: Erytrosin tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ đến đỏ sẫm, không mùi, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch màu đỏ, tan một phần trong etanol và không tan trong dầu.
- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu nhận biết và chỉ tiêu độ tinh khiết nghiêm ngặt đối với Erytrosin dùng trong thực phẩm:
- Chỉ tiêu nhận biết:
- Độ hòa tan: Tan trong nước tạo dung dịch màu đỏ; tan trong etanol; không tan trong ete.
- Phổ hấp thụ: Dung dịch mẫu thử trong nước có bước sóng hấp thụ cực đại ở khoảng 526 nm.
- Phản ứng màu đặc trưng: Khi thêm axit clohydric (HCl) vào dung dịch mẫu thử sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ của axit erytrosin.
- Chỉ tiêu độ tinh khiết:
- Hàm lượng chất màu tổng số (tính theo muối natri): Không nhỏ hơn 87,0%.
- Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 độ C (cùng với muối clorua và sunfat tính theo muối natri): Không lớn hơn 15,0%.
- Chất không tan trong nước: Không lớn hơn 0,2%.
- Chất chiết được bằng ete (trong môi trường kiềm): Không lớn hơn 0,2%.
- Iodua vô cơ (tính theo natri iodua): Không lớn hơn 0,1%.
- Phẩm màu phụ (trừ fluorescein): Không lớn hơn 4,0%.
- Fluorescein: Không lớn hơn 1 mg/kg.
- Hàm lượng chì (Pb): Không lớn hơn 2 mg/kg.
- Hàm lượng asen (As): Không lớn hơn 3 mg/kg.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6462:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM – ERYTROSIN
Food additive - Erythrosine [1][1])
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho erytrosin được sừ dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phầm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food additive specircation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specircations
(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).
3. Mô tả
3.1 Erytrosin chủ yếu gồm muối dinatri 9-(o-cacboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanton ngậm một phân tử nước và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Erytrosin có thể chuyển sang màu muối nhôm tương ứng chỉ khi sử dụng muối nhôm có màu.
3.2 Tên hoá học
Muối dinatri của 9-(o-cacboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanton ngậm một phân tử nước
3.3 Số C.A.S: 16423-68-0
3.4 Công thức hoá học: C20H6l4Na2O5 . H2O
3.5 công thức cấu tạo

3.6 Khối lượng phân tử: 897,88
3.7 Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 87 %.
3.8 Trạng thái: Bột hoặc hạt màu đỏ.
4. Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan trong nước và trong etanol.
4.1.2 Nhận dạng các chất màu (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135oC (xem tập 4): Không lớn hơn 13%. tính theo muối natri clorua và sulfat.
4.2.2 Muối iodua vô cơ: Không lớn hơn 0,1% tính theo natri iodua.
Xem Phụ lục A.
4.2.3 Chất không tan trong nước (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
4.2.4 Kẽm (xem tập 4): Không lớn hơn 50 mg/kg.
4.2.5 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.
4.2.6 Chất màu phụ (xem tập 4): Không lớn hơn 4 % (trừ foresxein).
Áp dụng các điều kiện sau:
- Dung môi: Số 5;
- Chiều cao dung môi: 17 cm.
Chú thích: Đặc biệt không để sắc ký đổ trực tiếp dưới ảnh sáng mặt tròn.
4.2.7 Floresxein: Không lớn hơn 20 mg/kg.
Xem Phụ lục B.
4.2.8 Thành phần hữu cơ không phải là chất màu (xem tập 4).
Tri-iodoresocinol: Không lớn hơn 0,2%;
Axit 2-(2,4-dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl) benzoic: Không lớn hơn 0,2%.
Phép thử được tiến hành như hướng dẫn ở phần Column chromatography (Sắc ký cột), có thể dùng các chất hấp thụ sau đây:
- Axit 2(2,4,dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl) benzoic: 0,047 mg. l -1 .cm -1 ở bước sóng 348 nm (tính kiềm);
Tri-iodoresorcinol: 0,079 mg. l -1.cm -1 ở 223 nm (tính axit).
4.2.9 Chất tan trong ete (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %, đối với dung dịch có pH không nhỏ hơn 7.
5 Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu
Hoà tan khoảng 1 g mẫu đã được cân chính xác trong 250 ml nước, chuyển vào cốc có mỏ sạch dung tích 500 ml, thêm 8,0 ml axit nitric 1,5 N và khuấy đều. Lọc qua cốc lọc thuỷ tinh loại thiêu kết nóng chảy (độ xốp số 3, đường kính 5 cm) đã được cân trước gồm cả đũa khuấy thuỷ tinh nhỏ. Rửa kỹ bằng axit nitric 0,5 % cho đến khi dịch lọc không đục với thuốc thử bạc nitrat, sau đó rửa bằng 30 ml nước.
Sấy khô đến khối lượng không đổi ở 135oC + 5oC, làm vỡ cặn một cách cẩn thận bằng đũa thuỷ tinh. Để nguội trong bình hút ẩm và cân.
| Tổng hàm lượng chất màu = | khối lượng cặn x 107,4 |
| khối lượng mẫu |
PHỤ LỤC A
(Qui định)
THỬ ĐỘ TINH KHIẾT CỦA CÁC MUỐI IODUA VÔ CƠ
Cân 1,0 g mẫu, cho vào cốc có mỏ 100 ml. Thêm 75 ml nước cất và dùng bộ khuấy từ để khuấy đến tan. Nhúng điện cực iodua và điện cực đối chứng vào dung dịch, chỉnh máy đo để đọc điện thế của hệ thống tính bằng milivon.
Dùng buret thêm dung dịch bạc nitrat 0,001 M mỗi lần 0,5 ml, sau đó giảm dần đến 0,1 ml cho đến khi gần đến điểm kết thúc phản ứng và được thể hiện bằng sự tăng điện thế sau mỗi lần thêm. Sau mỗi lần thêm, chờ ổn định rồi đọc và ghi số milivon. Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi điện thế gần như không thay đổi.
Vẽ đồ thị mối tương quan giữa số milivon và thể tích dung dịch bạc nitrat đã thêm vào. Điểm tương đương là thể tích tương ứng với đềm dốc cực đại của đường cong.
Hàm lượng natri iodua có trong mẫu (%) = Độ chuẩn độ x 0,015 %
PHỤ LỤC B
(Qui định)
THỬ ĐỘ TINH KHIẾT CỦA FLORESXEIN
B.1 Nguyên tắc
Floresxein được tách khỏi mẫu bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và so sánh với sắc ký đồ chuẩn được chuẩn bị từ floresxein ở nồng độ tương ứng vớt mức giới hạn.
B.2 Dung môi
Metanol + nước + amoniac (tỉ trọng 0,890) (500 ml + 400 ml + 100 ml).
B.3 Mẫu thử
Cân 1,0 g mẫu, hoà tan bằng 50 ml dung môi trong bình định mức dung tích 100 ml, sau đó thêm dung môi đến vạch.
B.4 Dung dịch chuẩn
Cân một lượng floresxein đã được làm sạch trước bằng cách kết tinh lại trong etanol, bằng 1 g x hàm lượng chất màu của mẫu như đã xác định được ở 3.7. Hoà tan trong nước (hoặc trong nước với 10 ml amoniac tỉ trọng 0,890 nếu dùng axit không chứa floresxein) và pha loãng đến 100 ml. Chuẩn bị các dịch pha loãng tiếp như sau:
- 1 ml đến vừa đủ 100 ml bằng nước;
- 1 ml đến vừa đủ 100 ml bằng nước;
- 20 ml đến vừa đủ 100 ml bằng dung môi.
B.5 Dung môi sắc ký
n-butanol + nước + amoniac (tỉ trọng 0,890) + etanol (100 ml + 44 ml + 1 ml + 22,5 ml).
B.6 Cách tiến hành
Chấm 25 ml dung dịch mẫu và các dung dịch chuẩn cạnh nhau trên tấm xenlulo. Để ở 16 h trong dung môi sắc ký. Để tấm sắc ký bay hơi đến khô. Để dưới nguồn ánh sáng UV và so sánh huỳnh quang của dung dịch chuẩn với huỳnh quang của vùng tương ứng trên sắc đồ của mẫu. Cường độ màu của mẫu không được lớn hơn cường độ của dung dịch chuẩn.
Chú thích: Đặc biệt không để sắc ký đồ trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời.
[2][1]) Erythrosine còn có tên gọi khác là: Cl đỏ thực phẩm 14. FD&C Red No. 3, C.l. (1975) No. 45430, INS No. 127
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali sacarin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9957:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-caroten tổng hợp
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali sacarin
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9957:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-caroten tổng hợp