Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6457:2008

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6457:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và chỉ tiêu định danh đối với chất màu thực phẩm Amaranth. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với các quy định quốc tế về phụ gia thực phẩm của Ủy ban hỗn hợp FAO/WHO (JECFA), nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và tạo hành lang pháp lý thống nhất cho việc quản lý, sử dụng chất màu này tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho chất màu Amaranth được sử dụng làm phụ gia trong quá trình chế biến và sản xuất thực phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:

  • Các phương pháp phân tích và kiểm tra tính chất lý - hóa của phụ gia thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
  • Các tài liệu hướng dẫn của JECFA về kiểm nghiệm độ tinh khiết và định danh chất màu thực phẩm.

Mô tả và nhận biết (Điều 3)

Điều khoản này đưa ra các đặc điểm cảm quan và vật lý cơ bản để nhận biết phụ gia Amaranth:

  • Trạng thái tự nhiên: Amaranth tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ nâu đến đỏ nâu sẫm.
  • Tính tan: Tan tốt trong nước, tạo ra dung dịch màu đỏ đặc trưng; ít tan trong ethanol.

Định danh và công thức hóa học (Điều 4)

Quy định chi tiết về các thông số hóa học cốt lõi của Amaranth để phục vụ công tác kiểm nghiệm và đối chiếu:

  • Tên hóa học: Trisodium 3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphthylazo)naphthalene-2,7-disulfonate.
  • Chỉ số màu (Color Index): C.I. Food Red 9 (C.I. No. 16185).
  • Số đăng ký CAS (Chemical Abstracts Service): 915-67-3.
  • Công thức hóa học: C20H11N2Na3O10S3.
  • Khối lượng phân tử tương đối: 604,48 g/mol.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6457:2008

PHỤ GIA THỰC PHẨM - AMARANTH

Food additive – Amaranthi [1][1])

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho phẩm màu nâu đỏ amaranth được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

JECFA - Combined compendium of food additive specircation, volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications

(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).

3. Mô tả

3.1 Amaranth chủ yếu gồm trinatri 3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphtylazo)-2,7-naphtalen disulfonat và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua và/hoặc natri sulfat.

Amaranth có thể chuyển sang màu muối nhôm tương ứng chỉ khi sử dụng muối nhôm có màu.

3.2 Tên hoá học: Trinatri 3-hydroxy-4-(4-sutfonato-1-naphthylazo)-2,7-naphthalen disulfonat.

3.4 Công thức hoá học: C20H11N2Na3O10S3

3.5 công thức cấu tạo

3.6 Khối lượng phân tử : 604,48

3.7 Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 85 %.

3.8 Trạng thái: Bột hoặc hạt có màu nâu hơi đỏ đến nâu đỏ sẫm.

4. Đặc tính

4.1 Cách nhận biết

4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan trong nước và tan ít trong etanol.

4.1.2 Nhận dạng các chất màu (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử.

4.2 Độ tinh khiết

4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 oC (xem tập 4): Không lớn hơn 15 %, tính theo muối natri của clorua và sulfat.

4.2.2 Chất không tan trong nước (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.

4.2.3 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.

Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức qui trình. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương. pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.

4.2.4 Chất màu phụ (xem tập 4): Không lớn hơn 3 %.

áp dụng các điểu kiện sau:

- Dung môi: số 3;

- Chiều cao dung môi: khoảng 17 cm, sau đó tiếp tục chạy thêm 1 h.

4.2.5 Thành phần hữu cơ không phải là chất màu (xem tập 4)

Tổng hàm lượng các hợp chất axit 4-amino-1-naphthalensulfonic, axit 3-hydroxy-2,7-naphthalendisulfonic, axit 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic, axit 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic và axit 7-hydroxy-1,3-naphthalentrisulfonic không lớn hơn 0,5 %.

Dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với các điều kiện sau: gradient rửa giải từ 2 % đến 100 % với bước tăng tuyến tính 4 %/min.

4.2.6 min thơm chính không suwonat hóa (xem tập 4): Không lớn hơn 0,01 %, tính theo anilin.

4.2.7 Chất chiết được bằng ete (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.

5. Phương pháp thử

Phép thử được tiến hành theo hướng dẫn trong Total content by titration with titanous ch/oride (Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu bằng cách chuồn độ với titan clorua) (xem tập 4), có sử dụng:

- Khối lượng mẫu: từ 0,7 g đến 0,8 g;

- Chất đệm: 10 g natri xitrat.

1,00 ml TiCl3 0,1 N tương đương với 15,11 mg chất màu.



[1][1])  Amaranthcòn có tên gọi khác là: Cl đỏ thực phẩm 9. Naphtol rất S., Cl (1975) No. 16185. INS No. 123

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth

Số hiệu: TCVN6457:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký