Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính và phương pháp thử đối với Riboflavin (còn được biết đến là Vitamin B2) khi được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhóm chất màu và chất bổ sung dinh dưỡng tại Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Riboflavin.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng Riboflavin làm phụ gia trong chế biến thực phẩm.

- Mô tả đặc tính kỹ thuật của Riboflavin

  • Tên gọi và công thức: Tên hóa học là 7,8-dimethyl-10-(D-ribo-2,3,4,5-tetrahydroxypentyl)benzo[g]pteridine-2,4(3H,10H)-dione. Công thức hóa học là C17H20N4O6 với khối lượng phân tử tương đương 376,37 g/mol.
  • Trạng thái cảm quan: Chất bột tinh thể từ màu vàng đến vàng cam, có mùi nhẹ và vị đắng nhẹ.
  • Độ hòa tan: Tan ít trong nước, thực tế không tan trong ethanol, ether và chloroform; tan tốt trong các dung dịch kiềm loãng.

- Các chỉ tiêu tinh khiết và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

  • Hàm lượng chất chính: Riboflavin phải đảm bảo hàm lượng chất khô không thấp hơn mức quy định tiêu chuẩn (thường từ 98,0% đến 102,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô).
  • Góc quay cực riêng: Quy định cụ thể về góc quay cực để xác định độ tinh khiết quang học của hoạt chất.
  • Giới hạn tạp chất và kim loại nặng: Kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng kim loại nặng, đặc biệt là Chì (Pb) không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng.
  • Hao hụt sau sấy khô: Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng hao hụt tối đa khi sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để kiểm soát độ ẩm của phụ gia.

- Phương pháp thử nghiệm và xác định

  • Phép thử định tính: Sử dụng các phương pháp hóa lý như đo phổ hấp thụ tử ngoại và khả năng phát huỳnh quang để nhận biết chính xác Riboflavin.
  • Phép thử định lượng: Áp dụng phương pháp đo quang phổ hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định chính xác hàm lượng Riboflavin trong mẫu thử.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6459:2008

PHỤ GIA THỰC PHẨM - RIBOFLAVIN

Food additive - Riboflavin [1][1])

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho riboflavin được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

JECFA - Combined compendium of food additive specircation, volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specircations

(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phầm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).

3. Mô tả

3.1 Tên hoá học: Riboflavin: 3,10-dihydro-7,8-dimetyl-10-[(2S,3S,4R)-2,3,4,5-tetrahydroxypentyl] benzo-[g]pteridin-2,4-dion; 7,8-dimetyl-10-(1’-d-ribityl)isoalloxazin.

3.2 Số C.A.S: 83-88-5

3.3 Công thức hoá học: C17H20N4O6

3.4 Công thức cấu tạo

3.5 Khối lượng phân tử: 376,37

3.7 Tổng hàm lượng chết màu: Không nhỏ hơn 98 %.

3.8 Trạng thái: Bột hoặc tinh thể màu vàng đến vàng da cam, có mùi nhẹ.

4. Đặc tính

4.1 Cách nhận biết

4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan rất ít trong nước, hầu như không tan trong etanol, cloroform, axeton và ete, tan nhiều trong dung dịch kiềm loãng.

4.1.2 Đo quang phổ (xem tập 4)

Xác định độ hấp thụ (A) của dung dịch mẫu thử ở bước sóng 267 nm, 375 nm và 444 nm. Tỷ số A375/A267 từ 0, 31 đến 0,33 . Tỷ số A444/A267 từ 0,38 đến 0,39.

Sấy mẫu ở 100oC trong 4 h. Hoà tan 50,0 mg trong natri hydroxit 0,05 N không chứa cacbonat và pha loãng đến 10,0 ml với cùng một loại dung môi. Đo độ quay cực trong vòng 30 min kể từ khi hoà tan.

4.1.4 Phản ứng màu

Hoà tan khoảng 1 mg mẫu trong 100 ml nước. Dung dịch này có màu vàng ánh xanh khi quan sát dưới ánh sáng và dưới ánh sáng có huỳnh quang thì có màu xanh hơi vàng và màu này bị mất đi khi bổ sung axit vô cơ hoặc kiềm.

4.2 Độ tinh khiết

4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 105oC trong 4 h (xem tập 4): Không lớn hơn 1,5%.

4.2.2 Tro sulfat (xem tập 4): Không lớn hơn 0,1 %.

Phép thử được tiến hành trên 2 g mẫu (Phương pháp l).

4.2.3 Chất màu phụ

Chuẩn bị dung dịch chuẩn cho phép thử về sự không có mặt lumiflavin bằng cách pha loãng 3 ml kali dicromat 0,1 N trong nước đến 1000 ml. Rót một ít cloroform qua một cột nhôm để loại bỏ etanol. Chuyển 35 mg mẫu vào 10 ml cloroform trên, lắc trong 5 min và lọc. Màu của dịch lọc không được đậm hơn màu của 10 ml dung dịch chuẩn khi nhìn qua hộp nhận màu.

4.2. 4 Các amin thơm chính (xem tập 4): Không lớn hơn 100 mg/kg tính theo anilin.

4.2.5 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.

Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.

5. Phương pháp thử

Phép thử được tiến hành thử trong ánh sáng mờ. Cho 65,0 mg mẫu và 5 ml nước vào bình định mức thuỷ tinh màu nâu dung tích 500 ml sao cho thấm ướt hoàn toàn mẫu và hoà tan trong 5 ml dung dịch natri hydroxlt 2 N. Ngay sau khi vừa tan hết, thêm 100 ml nước, 2,5 ml axit axetic băng và pha loãng bằng nước đến 500 ml. Cho 20,0 ml dung dịch này vào bình định mức thuỷ tinh màu nâu dung tích 200 ml, thêm 3,5 ml dung dịch natri axetat 1,4% (tính theo khối lượng trên thể tích) và pha loãng bằng nước đến 200,0 ml.

Đo độ hấp thụ cực đại (A) ở bước sóng 444 nm.

Xác định riboflavin, tính bằng %, theo công thức sau đây:

trong đó:

A là độ hấp thụ của dung dịch mẫu ở bước sóng 444 nm;

 W là khối lượng mẫu, tính bằng gam.



[1][1])   Riboflavin còn có tên gọi khác là: Vitamin B2, lactoflavin, lNS No. 101 (i). 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin

Số hiệu: TCVN6459:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký