Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với phẩm màu Erythrosin sử dụng trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm có sử dụng chất tạo màu này tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Mô tả đặc tính kỹ thuật
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với Erythrosin được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm. Các đặc tính nhận dạng cơ bản bao gồm:
- Tên hóa học: Muối dinatri của 9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3H-xanthen-3-one monohydrat.
- Công thức hóa học: C20H6I4Na2O5.H2O.
- Khối lượng phân tử: Khoảng 897,88 (đối với dạng khan).
- Trạng thái vật lý: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch màu đỏ, tan một phần trong ethanol.
Các chỉ tiêu chất lượng và Độ tinh khiết cốt lõi
TCVN 6462:1998 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về thành phần và tạp chất để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:
- Hàm lượng chất màu tổng số: Không được nhỏ hơn 87% tính theo muối natri, đảm bảo hiệu quả tạo màu và độ tinh khiết của phụ gia.
- Hao hụt khi sấy khô ở 135 độ C: Kết hợp với hàm lượng muối clorua và sunfat (tính theo muối natri) không được vượt quá 13%.
- Chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa là 0,2%, đảm bảo khả năng hòa tan hoàn toàn khi ứng dụng vào sản phẩm thực phẩm.
- Chất chiết được bằng ete: Không được vượt quá 0,2% trong môi trường kiềm.
- Hàm lượng iod vô cơ: Không được vượt quá 0,1% tính theo natri iodua, nhằm kiểm soát lượng iod tự do có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Các chất màu phụ: Giới hạn nghiêm ngặt các chất màu phụ khác phát sinh trong quá trình tổng hợp để tránh làm thay đổi đặc tính màu chuẩn.
Giới hạn kim loại nặng độc hại
Để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, tiêu chuẩn đưa ra các ngưỡng giới hạn tối đa đối với các kim loại nặng nguy hiểm:
- Chì (Pb): Giới hạn nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng tích lũy trong cơ thể.
- Asen (As): Kiểm soát ở mức tối thiểu cho phép đối với phụ gia thực phẩm.
Phương pháp thử nghiệm và Xác định danh tính
Văn bản quy định chi tiết các quy trình phân tích phòng thí nghiệm để kiểm tra chất lượng Erythrosin:
- Phương pháp quang phổ: Sử dụng để xác định phổ hấp thụ đặc trưng của phẩm màu trong dung dịch nước, giúp nhận diện chính xác hoạt chất Erythrosin.
- Phương pháp sắc ký: Dùng để phát hiện và định lượng các chất màu phụ cũng như các tạp chất hữu cơ khác.
- Phương pháp định lượng chất màu tổng số: Thường sử dụng phương pháp chuẩn độ hoặc đo quang phổ để xác định chính xác hàm lượng phần trăm chất màu hoạt tính.
Quy định về Ghi nhãn, Bao gói và Bảo quản
Sản phẩm phẩm màu Erythrosin lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các quy định về nhãn mác và bảo quản:
- Ghi nhãn: Phải thể hiện rõ tên sản phẩm, tên TCVN 6462:1998, hàm lượng chất màu, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn sử dụng an toàn.
- Bao gói: Phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng, kín, không phản ứng với hóa chất bên trong và bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của ánh sáng và độ ẩm.
- Bảo quản: Lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy của phẩm màu.
TCVN 6462 : 1998
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU ERYTHROSIN*
Food additive - Erythrosine
Từ đồng nghĩa: Cl Đỏ thực phẩm 14, FD&C đỏ số 3
Chỉ số quốc tế No 127, EEC No E127.
Định nghĩa: Erythrosin chủ yếu gồm muối dinatri 9- (o-cacboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4, 5,7-tetraiodo-3- isosanton monohydrat và các chất màu phụ, với nước, natri clorua và/hoặc natri sunfat làm thành phần không màu chính.
Erythrosin có thể thay thế màu nhôm tương ứng chỉ trong trường hợp các yêu cầu kỹ thuật chung của màu nhôm được áp dụng **
Phân loại Thuộc nhóm xanthen
Mã số: Cl (1975) No 45430
Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (CAS No) 16423-68-0
Tên hoá học: Muối dinatri của 9-(o-cacboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7- tetraiodo-3- isoxanton monohydrat
Công thức hoá học: C20H6l4Na2O5.H2O
Công thức cấu tạo: 
Khối lượng phân tử 897,88
Thành phần chính: Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 87%
Mô tả Dạng bột hoặc hạt có màu đỏ
Mục đich sử dụng Màu thực phẩm
Các đặc tính
Thử nhận biết
***A. Tính tan: Tan trong nước, tan trong etanol
*B Các chất màu Đạt phép thử
Thử độ tinh khiết
Các muối vô cơ iodua tính theo natri iodua Không lớn hơn 0,1%, xem mô tả ở mục Các phép thử
* Các chất không tan trong nước Không lớn hơn 0,2%
Asen Không lớn hơn 3 mg/kg
** Chì Không lớn hơn 10 gm/kg
** Kẽm Không lớn hơn 50 mg/kg
*** Kim loại nặng : Không lớn hơn 40 mg/kg.
Thử 0,5 g mẫu theo hướng dẫn trong phương pháp ll mục phép thử giới hạn.
Các chất màu phụ (trừ floresxein) Không lớn hơn 4%, xem mô tả ở mục Các phép thử Floresxein: Không lớn hơn 20 mg/kg xem mô tả ở mục Các phép thử
Các hợp chất hữu cơ ngoài các chất màu
Tri-iodoresocinol : Không lớn hơn 0,2%, xem mô tả ở mục Các phép thử
axit 2-(2,4-dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl) benzoic: Không lớn hơn 0,2%, xem mô tả ở mục Các phép thử
1Các chất chiết được bằng ete : Không lớn hơn 0,2%, đối với dung dịch có PH không nhỏ hơn 7.
Các phép thử
Thử độ tinh khiết
Các muối vô cơ tính theo natri iodua
Nguyên tắc: Hàm lượng natri iodua được xác định bằng cách chuẩn độ điện thế với dung dịch bạc nitrat và dùng điện cực chọn lọc ion iodua.
Thiết bị:
Điện cực iodua chuyên dùng có milivonmét thích hợp và điện cực so sánh
- Máy khuấy từ
Thuốc thử : Dung dịch bạc nitrat 0,001 M.
Cách tiến hành
Cân 1,0 g mẫu, cho vào cốc có mỏ dung tích 100 ml. Thêm 75 ml nước cất và khuấy từ đến tan. Nhúng điện cực iodua và điện cực so sánh vào dung dịch, bật thước đo để đọc điện thế của hệ thống tính bằng milivon.
Từ buret thêm dung dịch bạc nitrat lúc đầu mỗi lần 0,5 ml và giảm dần đến 0,1 ml cho đến khi gần đến điểm kết thúc phản ứng, và được thể hiện bằng sự tăng điện thế sau mỗi lần thêm. Sau mỗi lần thêm, đọc và ghi số milivon.
Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi tạo nên sự thay đổi nhỏ của điện thế.
Vẽ đồ thị mối tương quan giữa số milivon và thể tích bạc nitrat đã thêm vào. Điểm tương đương là thể tích tương ứng với chỗ dốc cực đại của đường cong.
Tính toán: Phần trăm của natri iodua có trong mẫu = Độ chuẩn x 0,015 %
* Các chất màu phụ: Sắc ký giấy hướng chạy lên
Áp dụng các điều kiện sau:
Dung môi khai triển No.5
Chiều cao lớp sắc ký chạy lên 17 cm.
Chú ý - Đặc biệt không để sắc ký trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.
Floresxein Nguyên tắc: floresxein được tách khỏi mẫu bằng kỹ thuật TLC và so sánh với sắc đồ chuẩn được chuẩn bị từ floresxein ở nồng độ tương ứng với mức giới hạn.
Dung môi:
Metanola: 500 ml;
Nước: 400 ml;
Amoniac (s.g.0.890) 100 ml;
Cân 1,0 g mẫu, hoà tan với 50 ml dung môi trong bình định mức 100 ml, sau đó thêm dung môi đến vạch.
Dung dịch tiêu chuẩn: Cân một lượng floresxein đã được tinh chế trước bằng cách kết tinh lại trong etanola, bằng 1 g nhân với hàm lượng chất màu của mẫu xác định được trong phần xác định thành phần. Hoà tan trong nước (hoặc trong nước với 10 ml amoniac s..g. 0,890 nếu dùng axit không chứa floresxein) và pha loãng đến 100 ml. Chuẩn bị các dung dịch khác như sau:
- 1 ml cho 100 ml với nước
- 1 ml cho 100 ml với nước
- 20 ml cho 100 ml với dung môi
Dung môi sắc ký
- n-butanola: 100 ml;
- nước: 44 ml;
- amoniac (s.g.0,890): 1 ml;
- etanola 22,5 ml;
Kỹ thuật TLC
Chấm 25 ml dung dịch và các dung dịch chuẩn cạnh nhau trên bản mỏng xenulo. Cho khai triển trong 16 giờ trong dung môi sắc ký. Để bản mỏng bay hơi đến khô. Để dưới nguồn ánh sáng UV và so sánh màu huỳnh quang của dung dịch chuẩn với huỳnh quang của vùng tương ứng trên sắc đồ của mẫu. Cường độ mầu của mẫu không được lớn hơn cường độ của dung dịch chuẩn.
Chú ý - Đặc biệt không để sắc ký trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.
*. Các chất hữu cơ ngoài các chất màu
Tiến hành như hướng dẫn ở Phần sắc ký cột
Có thể dùng các chất hấp thụ sau đây:
axit 2(2,4,dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl) benzoic
0,047 mg L-1 cm-1: ở 348 nm (tính kiềm)
Tri-iodoresorcinol : ở 0,079 mg L-1 cm-1 : ở 223 nm (tính axit)
Phương pháp xác định thành phần chính:
Hoà tan khoảng 1 g mẫu được cân chính xác, trong 250 ml nước, chuyển vào cốc có mỏ sạch dung tích 500 ml, thêm 8,0 ml axit nitric 1,5 N và khuấy đều. Lọc qua phễu lọc xốp (số 3, đường kính 5 cm) đã được cân trước gồm cả đũa thuỷ tinh nhỏ. Rửa kỹ với axit nitric 0,5% cho đến khi dịch lọc không đục với thuốc thử bạc nitrat, và sau đó rửa với 30 ml nước. Làm vỡ cặn một cách cẩn thận bằng đũa thuỷ tinh. Sấy khô đến khối lượng không đổi ở 135 ± 50C. Để nguội trong bình hút ẩm và cân.

Xác định các chất không tan trong axit clohidric có trong phẩm erythrosin
Thuốc thử:
- axit clohidric đậm đặc;
- axit clohidric 0,5% v/v;
- dung dịch amoniac loãng (pha loãng 10 ml amoniac s,g 0,890 đến 100 ml bằng nước).
Cách tiến hành
Cân chính xác khoảng 5 g chất màu và cho vào cốc có mỏ dung tích 500 ml. Thêm 250 ml nước và 60 ml axit clohidric đậm đặc. Đun sôi để hoà tan alumin trong khi erythrosin chuyển thành dạng axit tự do, dạng này không tan trong axit. Lọc qua phễu lọc xốp số 4. Rửa phễu lọc bằng một ít axit clohydric nóng 0,5%, và sau đó bằng một ít nước cất nóng. Đổ dịch lọc axit ra khỏi bình hứng và lại rửa phễu lọc bằng dung dịch amoniac loãng nóng cho đến khi dịch rửa không màu. Sấy phễu đến khối lượng không đổi ở 135oC. Biểu thị cặn bằng phần trăm lượng mẫu đã lấy.
* * Các đặc tính kỹ thuật này được soạn thảo ở cuộc họp lần thứ 41 của JECFA (1993), thay thế cho đặc tính kỹ thuật trước đây công bố trong tuyển tập các đặc tính kỹ thuật của phụ gia thực phẩm (1992).
** Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật của JECFA) FNP 5 số 5, soát xét lần 2, 1991)
kỹ thuật của JECFA) FNP 5/REV.2 (1991)
** Xem tạp chất kim loại / Phương pháp sử dụng dụng cụ chung trong phần ll của phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các
đặc tính kỹ thuật của JECFA), FNP 5/REV.2 (1991)
*** Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật của JECFA), FNP 5/REV.2 (1991)
* Xem phương pháp chung đối với phẩm màu thực phẩm (Phần IV) trong phương pháp chung (Hướng dẫn đối với các đặc tính kỹ thuật của JECFA) FNP 5/REV.2 (1991)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:2008 về phụ gia thực phẩm - Erytrosin
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ