Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm khăn giấy được lưu thông và sử dụng tại thị trường Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, đóng gói, vận chuyển và bảo quản đối với các loại khăn giấy dạng tờ hoặc dạng cuộn dùng trong sinh hoạt và gia đình.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm khăn giấy tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại giấy vệ sinh thông thường hoặc các sản phẩm giấy công nghiệp khác vốn có các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 3649 (ISO 186) về Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- TCVN 6725 (ISO 187) về Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- TCVN 1862-1 (ISO 1924-1) về Giấy và các tông - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Phương pháp tốc độ chất tải không đổi.
- TCVN 1862-2 (ISO 1924-2) về Giấy và các tông - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi.
- Các tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác về xác định độ trắng, độ dày, định lượng và độ thấm hút nước của giấy.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất cũng như kiểm nghiệm:
- Khăn giấy (Tissue paper): Là loại giấy mỏng, mềm, có khả năng thấm hút nước tốt, được làm từ bột giấy nguyên thủy hoặc bột giấy tái chế, được gia công thành các kích thước và hình dạng phù hợp để sử dụng trực tiếp cho mục đích vệ sinh cá nhân hoặc lau chùi sinh hoạt.
- Bột giấy nguyên thủy (Virgin pulp): Bột giấy được sản xuất trực tiếp từ nguồn nguyên liệu xơ sợi tự nhiên (như gỗ, tre, nứa) chưa qua sử dụng để làm ra sản phẩm giấy khác.
- Bột giấy tái chế (Recycled pulp): Bột giấy được thu hồi từ các sản phẩm giấy đã qua sử dụng hoặc phế liệu giấy trong quá trình sản xuất để tái chế lại thành xơ sợi.
- Độ bền kéo khi ướt (Wet tensile strength): Khả năng chịu lực kéo tối đa của khăn giấy khi đã được làm ướt hoàn toàn bằng nước trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Phân loại khăn giấy (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí phân loại rõ ràng để định hình phân khúc chất lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm:
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Bao gồm khăn giấy lau mặt (facial tissue), khăn giấy lau tay (hand towel), khăn giấy ăn (napkin) và các loại khăn giấy đa năng dùng trong sinh hoạt khác.
- Phân loại theo số lớp (ply): Khăn giấy có thể được sản xuất dưới dạng một lớp (single-ply), hai lớp (two-ply), ba lớp (three-ply) hoặc nhiều lớp hơn tùy thuộc vào công nghệ chế tạo và yêu cầu của người tiêu dùng.
- Phân loại theo nguyên liệu sản xuất: Khăn giấy làm hoàn toàn từ 100% bột giấy nguyên thủy hoặc khăn giấy có pha trộn bột giấy tái chế theo tỷ lệ cho phép, đảm bảo an toàn vệ sinh dịch tễ.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7065 : 2010
KHĂN GIẤY
Lời nói đầu
TCVN 7065 : 2010 thay thế TCVN 7065 : 2002;
TCVN 7065 : 2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHĂN GIẤY
Paper napkins
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại khăn giấy tissue dùng trong khi ăn uống, ở dạng tờ loại một lớp, hai lớp và ba lớp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1865 : 2007 (ISO 2470 : 1999), Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuyếch tán xanh (độ trắng ISO).
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990) Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 : 2005), Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ.
TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 : 2005), Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng.
TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2005), Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8 : Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Nguyên liệu
Khăn giấy được làm từ bột giấy tẩy trắng, gồm bột giấy mới hoặc hỗn hợp của bột giấy mới và bột giấy tái chế.
3.2. Kích thước
Khăn giấy được sản xuất theo nhiều kích thước khác nhau phụ thuộc vào thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
CHÚ THÍCH: Một số kích thước thông dụng hiện nay ngoài thị trường là 195 mm x 210 mm; 330 mm x 330 mm.
3.3. Chỉ tiêu ngoại quan
Giấy phải đồng đều, mềm mại. Giấy được làm chun hoặc dập nổi.
Khăn giấy có thể có màu trắng, nhuộm màu hoặc in hình theo yêu cầu của khách hàng. Khăn giấy màu trắng phải có độ trắng ISO lớn hơn 75%.
Bề mặt giấy phải sạch, không có khuyết tật như lỗ thủng, bột giấy vón cục lớn,... gây khó khăn khi sử dụng.
Khăn giấy không được có mùi khó chịu khi ở trạng thái khô và trạng thái ẩm.
3.4. Chỉ tiêu cơ lý
Chỉ tiêu cơ lý của khăn giấy theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cơ lý
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| Một lớp | Hai lớp | Ba lớp | ||
| 1 | Định lượng, g/m2, không nhỏ hơn | 16,0 | 25,0 | 40,0 |
| 2 | Độ bền kéo, N/m, không nhỏ hơn |
|
|
|
| - Chiều dọc | 140 | 150 | 250 | |
| - Chiều ngang | 45 | 45 | 85 | |
| 3 | Khả năng hấp thụ nước, g/g, không nhỏ hơn | 7,0 | 7,8 | 8,0 |
3.5. Chỉ tiêu vệ sinh
Các hóa chất, phẩm màu sử dụng để sản xuất khăn giấy phải đảm bảo an toàn vệ sinh theo quy định hiện hành.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu
Theo TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002).
4.2. Điều hòa
Mẫu thử phải được điều hòa theo TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990).
4.3. Chỉ tiêu ngoại quan
Quan sát bằng mắt thường.
Độ trắng thử theo TCVN 1865 : 2007 (ISO 2470 : 1999).
4.4. Định lượng
Theo TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 : 2005).
4.5. Độ bền kéo
Theo TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 : 2005).
4.6. Khả năng hấp thụ nước
Theo TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2006).
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản
5.1. Bao gói
Khăn giấy được đóng thành hộp, túi, gói bằng vật liệu bao gói hợp vệ sinh; các hộp, túi, gói có thể được đóng thành kiện.
5.2. Ghi nhãn
Trên mỗi hộp, túi, gói, kiện khăn giấy phải có nhãn, được in rõ ràng bằng mực không phai ở vị trí dễ nhìn, với nội dung như sau:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
- Số lượng tờ trong mỗi hộp, túi, gói;
- Số lớp;
- Kích thước tờ;
- Ngày sản xuất;
- Hạn sử dụng.
5.3. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa nắng.
Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
5.4. Bảo quản
Kho chứa giấy phải khô ráo, thoáng khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt.
Các kiện giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới.
Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-8:2010 (ISO 12625-8 : 2006) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-5:2010 (ISO 12625 - 5 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh do Bộ Công Thương ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11528:2016 về Khăn ướt sử dụng một lần
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-8:2010 (ISO 12625-8 : 2006) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-5:2010 (ISO 12625 - 5 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7065:2002 về Khăn giấy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh do Bộ Công Thương ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11528:2016 về Khăn ướt sử dụng một lần