Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3379:1976) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ phồng và độ bền của da cật bằng phép thử nổ bi (thường được thực hiện trên thiết bị Lastometer). Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá chất lượng, độ dẻo dai và khả năng chịu lực kéo căng của các loại da trong quá trình gia công công nghiệp và sử dụng thực tế.

Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 7124:2002:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ phồng và độ bền của mặt cật da hoặc độ bền nổ của da.
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại da thuộc, đặc biệt là da giày, da bọc đệm và các sản phẩm da yêu cầu độ co giãn cao khi định hình.
  • Phép thử giúp nhà sản xuất kiểm soát chất lượng mặt cật của da, tránh hiện tượng nứt vỡ mặt cật trong quá trình gò giày hoặc kéo căng sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu thử, bao gồm:
  • TCVN 7117 (ISO 2418): Da - Hướng dẫn lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định các tính chất cơ lý hóa.
  • TCVN 7115 (ISO 2419): Da - Điều hòa mẫu thử để xác định các tính chất cơ lý.

- Nguyên tắc thực hiện phép thử (Điều 3)

  • Mẫu thử hình tròn được kẹp chặt xung quanh mép bằng một thiết bị kẹp chuyên dụng, giữ cho phần trung tâm của mẫu thử hoàn toàn tự do.
  • Một viên bi thép được ép vuông góc vào mặt trong (mặt thịt) của mẫu da, làm cho mẫu da bị phồng dần lên về phía mặt cật.
  • Trong quá trình ép, người thử nghiệm tiến hành quan sát liên tục mặt cật của da để xác định chính xác thời điểm xuất hiện vết nứt đầu tiên (độ nứt cật) và thời điểm da bị rách hoàn toàn (độ nổ da).
  • Các thông số kỹ thuật cần ghi nhận bao gồm lực ép (tính bằng Newton) và độ phồng (tính bằng milimét) tại thời điểm nứt cật và thời điểm nổ da.

- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

  • Thiết bị thử nghiệm (thường gọi là máy đo độ bền Lastometer) phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt để kết quả đo đạt độ chính xác cao nhất.
  • Cơ cấu kẹp mẫu: Phải có bề mặt kẹp phẳng, giữ chặt mẫu thử hình tròn có đường kính phần tự do (phần không bị kẹp) là 25,0 mm. Lực kẹp phải đủ lớn để ngăn chặn hoàn toàn sự trượt của mẫu da trong suốt quá trình thử nghiệm.
  • Viên bi thép: Phải có đường kính tiêu chuẩn là 6,25 mm, bề mặt nhẵn bóng, cứng và không có khuyết tật. Viên bi được gắn trên một trục chuyển động tịnh tiến vuông góc với mặt phẳng kẹp mẫu với tốc độ tăng tải trọng hoặc tốc độ dịch chuyển được kiểm soát ổn định.
  • Cơ cấu đo độ phồng: Phải có khả năng đo chính xác chiều cao của chỏm cầu phồng lên của mẫu da, với độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm.
  • Cơ cấu đo lực: Phải hiển thị lực ép tác động lên viên bi với dải đo phù hợp và độ chính xác cao, cho phép ghi nhận lực tại thời điểm nứt cật và nổ da một cách rõ ràng.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7124:2002 giúp thiết lập một quy trình chuẩn bị và vận hành thiết bị thử nghiệm đồng nhất, tạo tiền đề cho việc thu thập số liệu chính xác về độ bền cơ lý của da thành phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7124: 2002

ISO 3379 : 1976

DA – XÁC ĐỊNH ĐỘ PHỒNG VÀ ĐỘ BỀN CỦA DA CẬT – THỬ NỔ BI

Leather – Determination of distension and strength of grain – Ball burst test

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ phồng và độ bền của da cật. Phương pháp này chỉ sử dụng riêng cho da mũ giầy và da làm ủng, nhưng cũng có thể áp dụng cho mọi loại da nhẹ.

Chú thích – Đối với các loại khác ngoài da nguyên mặt cật, cật được lấy sao cho bề mặt đã được chau chuốt hoặc được hoàn thiện theo cách như mô phỏng da cật, hoặc nhằm để sử dụng ở khu vực cật của một loại da thông thường.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 7115: 2002 (ISO 2419: 1972), Da – Điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý.

3. Nguyên tắc

Một bi thép được ấn vào tâm của mặt trái của một miếng da hình tròn đã được kẹp một cách chắc chắn xung quanh chu vi của nó. Áp suất và độ phồng sinh ra được ghi ở lúc rạn mặt cật và lúc nổ (nếu xảy ra).

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng một thiết bị bao gồm các bộ phận sau (xem thêm 7.2 và đối với các chi tiết của một mô hình thiết bị thích hợp, xem hình 1 và hình 2).

4.1. Kẹp để giữ chặt mép của miếng da hình tròn phẳng, trong khi để phần giữa của miếng da chuyển động tự do.

Kẹp sẽ giữ cho vùng kẹp của đĩa được cố định khi mọi lực đến 800 N được áp vào tâm đĩa. Kẹp sẽ giữ chặt mẫu ôm hết xung quanh mép của nó sao cho không bị tuột trong quá trình xác định. Đường biên giữa phần tự do và phần bị kẹp cần được xác định rõ. Đường kính của phần tự do là 25,0 mm.

4.2. Cơ cấu đâm bi thép, mà không hướng vào tâmcủa mặt trái của mẫu da hình tròn, và với phương tiện đo lực áp vào. Tốc độ chuyển động tương đối của kẹp và bi sẽ tạo ra tốc độ phồng 12mm/phút ± 2mm/phút.

Bi có đường kính 6,25 mm và độ chính xác của cơ cấu đo lực sao cho lực tại thời điểm rạn mặt cật và nổ nhô lên của mẫu thử được đo với sai số không vượt quá 3 %.

4.3. Phương tiện đo độ phồng của mẫu da hình tròn.

Thiết bị sử dụng phải được hiệu chuẩn trực tiếp đến 1/10 mm, và sai số của thang độ ở mọi chỗ không vượt quá 0,05 mm.

Độ phồng được lấy khi khoảng cách qua đó kẹp chuyển động tương đối so với bi theo hướng vuông góc với mặt phẳng chiếm bởi da khi đĩa được kẹp chặt đang chịu lực bằng không; Không cần tính đến sự nén của da và giảm độ dày do lực áp của bi.

5. Mẫu thử

Cắt mẫu thử có kích thước yêu cầu đủ để kẹp trong thiết bị thử (xem thêm 7.2 và hình 3), và điều hòa chúng theo TCVN 7115: 2002 (ISO 2419).

6. Cách tiến hành

6.1. Kẹp miếng mẫu đã điều hòa trong thiết bị thử để mặt váng của nó liền kề với bi, và mặt cật của nó phẳng.

6.2. Làm tăng độ phồng ở tốc độ xấp xỉ 0,2 mm/s, và theo dõi bề mặt cật xem có xảy ra rạn mặt cật hay không. Khi xảy ra rạn mặt cật, ghi lực và độ phồng (xem 7.1) và tiếp tục làm phồng với cố gắng không làm gián đoạn. Nếu mặt da nổ trước khi thiết bị đạt tới lực cực đại, ghi lực và độ phồng ở thời điểm nổ.

7. Các lưu ý cho qui trình thử nghiệm

7.1. Hiệu chuẩn thường kỳ máy móc sử dụng để đo lực. Ngoài ra, xác định thường kỳ giá trị đọc zero của thang đo độ phồng, và nếu như có lỗi cần áp dụng hiệu chỉnh thích hợp cho mỗi giá trị đọc của thiết bị đo độ phồng.

7.2. Hình 1 và 2 chỉ ra chi tiết của đầu kẹp và các bộ phận khác của một thiết bị đo thích hợp để sử dụng cho phương pháp này. Hình 3 chỉ ra miếng mẫu thử sử dụng với thiết bị đo này. Các chi tiết bổ sung này là tùy ý lựa chọn; chỉ có các yêu cầu cơ bản liên quan đến thiết bị và mẫu thử là những điểm nêu trong điều 4 và 5.

7.3. Nếu như có khoảng nghỉ trong quá trình phồng của một mẫu, xảy ra hiện tượng hồi phục sự căng, và giá trị đọc của lực có xu hướng giảm. Đối với trường hợp này thì lực và độ phồng khi rạn mặt cật và nổ cần được đo với giảm tối thiểu sự chậm trễ.

Thiết bị đo cần có kim chỉ giá trị đọc cực đại nhằm giảm thiểu sai số của loại này và nó sử dụng để đọc giá trị lực. Tuy thế, quãng dừng để đọc cần càng ngắn càng tốt.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Nếu mẫu thử nổ, biểu thị kết quả là lực và độ phồng ở thời điểm đứt cật và thời điểm nổ.

8.2. Nếu mẫu thử không nổ, biểu thị kết quả là lực và độ phồng ở thời điểm đứt cật và độ phồng có giá trị lực áp cực đại, công bố là mẫu không nổ.

Chú thích – Trong trường hợp mà một số miếng mẫu thử được thử nghiệm, các kết quả riêng rẽ từ mỗi mẫu cần được đưa vào (và không chỉ có kết quả trung bình).

Hình 3 – Mẫu thử (Vết lõm trên mép để định vị mẫu thử trên thiết bị)

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) kết quả biểu thị theo hướng dẫn ở điều 8;

c) mọi sai lệch so với phương pháp đã quy định;

d) lô đối chứng;

e) nêu rõ mẫu thử được lấy từ da nguyên con, nửa con, da phần mông, phần đầu, phần bụng hay từ các phần khác;

f) nếu như da thử nghiệm khác so với da nguyên mặt cật, cần nêu rõ điều này.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7124:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 07/11/2002
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký