Tóm tắt Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 132:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng nhôm ôxyt
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 132:1985 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng nhôm ôxyt (Al₂O₃) trong thủy tinh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học cụ thể để xác định hàm lượng nhôm ôxyt (Al₂O₃) trong các loại thủy tinh xây dựng và các sản phẩm thủy tinh thông dụng khác.
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn được áp dụng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm, kiểm tra quy trình công nghệ sản xuất và giải quyết các tranh chấp về chất lượng kỹ thuật liên quan đến thành phần hóa học của thủy tinh.
- Điều 2: Quy định chung trong phân tích hóa học
- Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học cao (tinh khiết phân tích - TKPT) hoặc tương đương, trừ khi có các quy định đặc biệt khác.
- Yêu cầu về nước dùng trong phân tích: Nước dùng để pha chế thuốc thử, rửa dụng cụ và tiến hành các phản ứng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Quy định về việc cân đo: Việc cân mẫu thử và các hóa chất tiêu chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác cao (độ chính xác đến 0,0001g).
- Tiến hành song song: Quá trình phân tích mẫu phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử để lấy kết quả trung bình cộng, đảm bảo tính khách quan và hạn chế sai số hệ thống.
- Điều 3: Hóa chất, thuốc thử và dung dịch pha chế
- Quy định danh mục các loại axit mạnh, bazơ và muối cần thiết phục vụ cho quá trình phân hủy triệt để mẫu thủy tinh và tạo phức xác định nhôm ôxyt.
- Các dung dịch tiêu chuẩn và dung dịch đệm phải được pha chế đúng nồng độ quy định và bảo quan trong các bình chứa chuyên dụng (như bình polyme hoặc bình thủy tinh trung tính) nhằm tránh sự xâm nhập của các tạp chất từ môi trường ngoài hoặc từ vỏ bình chứa.
- Quy định chi tiết về cách chuẩn bị các dung dịch chỉ thị màu phục vụ cho phương pháp chuẩn độ thể tích hoặc phương pháp so màu.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
- Yêu cầu về trang thiết bị: Sử dụng các thiết bị đo lường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng như lò nung nhiệt độ cao, tủ sấy mẫu, bếp điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động.
- Yêu cầu về dụng cụ thủy tinh: Các dụng cụ đo thể tích (bình định mức, pipet, buret) phải được hiệu chuẩn định kỳ và làm sạch tuyệt đối bằng dung dịch rửa chuyên dụng trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Quy định về chén nung: Sử dụng chén bạch kim (platin) hoặc chén sứ chuyên dụng chịu nhiệt cao để thực hiện quá trình phân hủy mẫu bằng phương pháp nóng chảy hoặc cô cạn với axit mạnh (như axit flohydric và axit sunfuric).
Lưu ý: Các nội dung trên được tổng hợp dựa trên các quy định kỹ thuật tiêu chuẩn của TCXD 132:1985 nhằm phục vụ công tác tra cứu và áp dụng thực tế trong phòng thí nghiệm hóa học thủy tinh.
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 132 : 1982
THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM ÔXYT
Glass - Method for chemical analysis for determination of aluminium oxide content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm ôxyt trong thủy tinh thông dụng không mầu.
1. Quy định chung
Theo TCXD 128 : 1985.
2. Nguyên tắc
Tách nhôm trong dung dịch mẫu bằng kiềm mạnh, tạo phức nhôm với EDTA ở pH = 5,5 giải phóng EDTA khỏi phức Complexsonat nhôm bằng Natri norua, chuẩn độ lượng EDTA được giải phóng bằng dung dịch tiêu chuẩn kẽm theo chỉ thị xylemol da cam.
3. Hóa chất
Axít Clohyđric dung dịch 1 : 1
Natri hyđrôxýt, dung dịch 3%
Xylemol da cam 1% trong KCI rắn hoặc dung dịch 0,1%
EDTA (Etylen Diamin Tetraaxetic axít disodium) dung dịch 1%.
Dung dịch đệm pH 5,5 hòa 100ml Amôn hyđrôxyt vào 500ml nước, thêm tiếp vào đó 100ml axit Axêtic đặc, thêm nước tới 1.000ml khuấy đều.
- Kẽm Axêtát dung dịch 0,25M. Hòa tan 5,65g kẽm axêtát Zn (C2H3O2)2 2H20 vào 100ml nước đã có 5ml axit Axêtic đặc, khuấy cho tan, chuyển vào bình định mức1.000ml, định mức, lắc đều dùng dung dịch EDTA tiêu chuẩn xác định nồng độ dung dịch kẽm axêtat.
Lấy 25ml dung dịch tiêu chuẩn EDTA vào cốc thủy tinh, thêm nước đến khoảng 80ml, thêm tiếp 10ml dung dịch đệm pH 5,5 và một ít chỉ thị Xylemol da cam dung dịch có mầu vàng. Chuẩn độ dung dịch trong cốc bằng dung dịch kẽm axêtat vừa pha, ở điểm tương đương mầu chuyển từ vàng sang hồng.
4. Cách tiến hành
Lấy 50 - 100ml dung dịch II (mục 4.l TCXD 131 : 1985) vào cốc thêm vào cốc 25ml Natri hyđrôxyt 30%, khuấy đều, đun sôi 2 - 3 phút, để nguội chuyển vào bình định mức 250ml, định mức, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc khô, phễu khô vào bình nón khô.
Lấy 100ml dung dịch lọc (trong bình nón) vào cốc 250ml, thêm tiếp vào đó 10ml, dung dịch EDTA l%, một ít Xylemol da cam,dùng Natri hyđrôxyt 10% và axit Clohyđric 1 : 1 điều chỉnh dung dịch đến mầu vàng thêm tiếp vào cốc 15ml dung dịch đệm pH 5,5 đun sôi dung dịch l - 2 phút. Để nguội dung dịch, dùng kẽm axêtát dung dịch 0,2 chuẩn độ đến khi mầu chuyền từ vàng sang hồng.
Thêm vào cốc 10ml dung dịch Natri florua 3%, đun sôi dung dịch 2 - 3 phút, lúc này dung dịch có mầu vàng. Để nguội dung dịch, dùng kẽm axêtát 0,025M chuẩn độ đến khi mầu dung dich chuyển từ vàng sang hồng (ghi thể tích kẽm Axêtát 0,025M tiêu thụ lần này).
5. Tính kết quả
5.1. Hàm lượng nhôm Ôxyt (X4) trong mẫu tính bằng phần trăm theo công thức :
![]()
Trong đó :
V : Thể tích kẽm Axêtát 0,025M tiêu thụ khi chuẩn độ lượng EDTA được giải phóng khỏi Complexsônat nhôm, tính bằng ml.
g : Lượng mẫu lấy để xác định hàm lượng nhôm ôxyt, tính bằng 0,001274 gam lượng nhôm ôxetát tương ứng với lml dung dịch kẽm axêtát 0,025M, tính bằng gam
5.2. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,35% (tuyệt đối).
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 133:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học để xác định lượng Canxi ôxyt và Magie ôxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 134:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng natriôxyt và kali ôxyt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt
- 1 Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 128:1985 về thủy tinh - phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 131:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt ôxýt
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 133:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học để xác định lượng Canxi ôxyt và Magie ôxyt
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 134:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng natriôxyt và kali ôxyt
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9175:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit