Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng Bo ôxyt trong thủy tinh. Đây là tiêu chuẩn quan trọng phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm thủy tinh trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp liên quan.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên văn bản: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt
  • Số hiệu: Không rõ
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn xây dựng
  • Cơ quan ban hành: Không rõ
  • Ngày ban hành: Không rõ (năm ban hành theo ký hiệu tiêu chuẩn là 1985)
  • Ngày áp dụng: Không rõ
  • Tình trạng hiệu lực: Không rõ

Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trích xuất thuộc Phương án A tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đặt nền móng kỹ thuật ban đầu cho quy trình phân tích hóa học, cụ thể:

  • Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung: Xác định đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại thủy tinh cần xác định hàm lượng Bo ôxyt. Các điều khoản đầu thiết lập nguyên tắc cơ bản cho phương pháp phân tích, đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác của kết quả thử nghiệm.
  • Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các trang thiết bị, dụng cụ đo lường, bình định mức, và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác phục vụ cho quá trình phân tích hóa học.
  • Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Đưa ra các tiêu chuẩn về độ tinh khiết của hóa chất, nước cất và các loại thuốc thử cần thiết được sử dụng trong quá trình phân tích nhằm hạn chế tối đa sai số do tạp chất gây ra.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn phương pháp lấy mẫu, xử lý mẫu, nghiền mịn và bảo quản mẫu thủy tinh trước khi tiến hành các bước phân tích hóa học thực tế.

Lưu ý: Để thực hiện chính xác quy trình thực nghiệm tại phòng thí nghiệm, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với các số liệu kỹ thuật chi tiết và công thức thực nghiệm được quy định cụ thể trong văn bản gốc của Tiêu chuẩn TCXD 135:1985.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 135 : 1985

THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BO ÔXYT
Glass – Method for chemical analysis for determination of bodium oxide content

Tiêu chuẩn này quy định (phương pháp xác định hàm lượng Bo ôxyt trong thủy tinh thông dụng không mầu).

1. Quy định chung

Theo TCXD 128: 1985

2. Nguyên tắc

Axít Boric tạo với Mannitol một phức chất có hằng số phân ly lón hơn hằng số phân ly của axít boric. Dùng dung dịch Natri hyđrôxyt tiêu chuẩn để chuẩn độ axít phức này theo chỉ thị Phenolphtalein.

3. Hóa chất - dụng cụ

- Natri cacbonat, Kali cácbomlát (hoặc hỗn hợp 1: 1) khan;

- Natri cacbonat dung dịch l0%;

- Axít clohyđric dung dịch 1: 1 và dung dịch tiêu chuẩn 0,1N;

- Phenolphtalein 0,l% trong rợu etylic 60%;

- Para - Nitrophenol 0,5g hòa tan 0,5g thuốc thử trong l00ml dung dịch rượu etylic 50%

- Mannitol rắn.

- Natri hyđrôxyt 0,1N. Hòa tan 4,2g Natri hyđrôxyt vào nước, thêm dung dịch Bary clorua 10% đến ngừng tạo ra kết tửa, chuyển dung dịch vào bình định mức 1.000ml định mức, lắc đều. Để lắng dung dịch cách đệm, dùng ống xi phông chuyển dung dịch sang bình chứa bằng pôlyêthylen.

Xác định nồng độ. Lấy l0ml dung dịch tiêu chuẩn axít clohyđric 0,1N vào cốc, thêm nước đến khoảng 80ml nhỏ tiếp vào cốc thêm nước đến khoảng 80ml nhỏ tiếp vào cốc 1-2 giọt Para Nitrophenol 0,5% và 2 giọt phenolphtalein 0,1%. Dùng Natri hyđrôxýt vừa pha chuẩn độ dung dịch trong cốc đến khi xuất hiện mầu hồng, từ kết quả chuẩn độ tính ra nồng độ dung dịch Natri hyđrôxyt.

- ống sinh hàn dài 30cm.

4. Cách tiến hành

Cân 0,5 gam mẫu đã chuẩn bị theo TCXD 128: 1985 vào chén bạch kim đã có sẵn 5 gam hỗn hợp Natri kali cacbonat, ttộn đều mẫu, phủ lên trên một lớp mỏng (2mm) hỗn hợp Natri kali Cacbonat nữa. Cho chén vào lò nung, tăng nhiệt độ đến 9500C, giữ nhiệt độ này 30 - 40 phút.

Lấy chén ra khỏi lò để nguội, lắy khối nung chảy khỏi chén bạch kim. Vào cốc 300ml, dùng nước nóng và axít clohyđric 1: l tráng sạch chén bạch kim. Thêm từng lượng nhỏ axít Clohyđric l: l và khuấy dung dịch đến ngừng sủi bọt. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, cho vào bếp cách thủy đun đến tan trong. Lấy cốc khỏi bếp cách thủy, thêm vào dung dịch l - 2 giọt para- Nitrophenol 0,5% , dùng Natri cácbonát l0% điều chỉnh dung dịch đến xuất hiện mầu vàng, đun dung dịch đến khoảng 800C để đông tụ kết tủa. Lọc dung dịch qua giấy lọc bằng trắng vào bình định mức 250ml rửa kết tủa 8 – 10 lần bằng nước đun sôi, để nguội dung dịch, định mức, lắc đều.

Lấy 100ml dung dịch trong bình định mức 250ml cho vào bình nón dung tích 250 - 300ml, thêm vào dung dịch 1 giọt para Nitrôphenol 0,5% rồi nhỏ giọt Axít Clohyđric 1:

1 đều chuyển sang không mầu, cho dư 2 - 3 giọt axít nữa. Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình nón, đun sôi dung dịch 20 phút để loại hoàn toàn lượng khí Cacboníc tan trong nước (trong quá trình đun hồi lưu nếu dung dịch xuất hiện mầu vàng cần cho thêm vào bình 1 - 2 giọt axít Clohyđric 1: 1). Lấy bình nón và ống sinh hàn khỏi bếp,làm lạnh nhanh dung dịch bằng tia nước máy, dùng nước đun sôi tráng ống sinh hàn và thành bình nón, tháo bỏ ống sinh hàn.

Dùng bunret nhỏ giọt Natri hyđrôxyt 0,1N vào dung dịch đến khi xuất hiện mầu vàng, cần điều chỉnh thật chính xác sao cho khi thêm 1 giọt axít clohyđric 0,1N dung dịch mất mầu, khi thêm 1 giọt Natri hyđrôxyt 0,1N dung dịch xuất hiện mầu vàng.

Thêm vào dung dịch 2 giọt phenolphtalein 0,lg và l gam Mannitol thì khuấy đều (dung dịch mất mầu vàng). Dùng Natri hyđrôxyt 0,lN chuẩn độ dung dịch đến xuất hiện mầu hồng. Thêm tiếp vào dung dịch 1 gam Mannlitol nữa, nếu dung dịch mất mầu hồng, dùng Natri hyđrôxyt 0,lN chuẩn độ đến xuất hiện mầu hồng, lặp lại quá trình trên đến khi mầu hồng của dung dịch không mất đi khi thêm một lượng Manmtol mới.

5. Tính kết quả:

Hàm lượng Bo ôxyt (X8) trong mẫu tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

V: Thể tích dung dịch Natri hyđrôxyt 0,lN tiêu thủ để chuẩn độ lượng Bo (đã tạo phức với Mannitol) tính bằng ml.

g - Lượng mẫu lấy để xác định hàm lượng Boxyt, tính bằng gam.

0,003481: Lượng Bo ôxyt tương ứng với lml dung dịch Natri hyđrôxyt 0,1N, tính bằng gam.

5.1. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,80% (tuyệt đối).

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Bo ôxyt

Số hiệu: TCXD135:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 135:1985 về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký