Giới thiệu về Công văn 25773/CT-TTHT năm 2017
Công văn 25773/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục cần thiết để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế hợp lý.
Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế hiện hành, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn nhấn mạnh việc kiểm soát chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Tài khoản giao dịch hợp lệ: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng (chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán). Các tài khoản này phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định.
- Trường hợp thanh toán bù trừ: Việc thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải được quy định rõ trong hợp đồng và phải có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan.
- Ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc ủy quyền này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và bên thứ ba phải thực hiện chuyển khoản đúng quy định pháp luật về thuế.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong một số trường hợp đặc biệt
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng đối với một số trường hợp phát sinh thực tế tại doanh nghiệp:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chung: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Xử lý hóa đơn không đủ điều kiện: Các hóa đơn GTGT không đáp ứng điều kiện về hình thức (hóa đơn giả, hóa đơn khống, hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn) hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch trên 20 triệu đồng sẽ bị loại khỏi diện được khấu trừ thuế đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 25773/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán của mình. Để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào từ các nhà cung cấp nhằm tránh rủi ro sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Đảm bảo tất cả các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đều được thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Lập đầy đủ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, biên bản đối chiếu công nợ đối với các phương thức thanh toán bù trừ hoặc ủy quyền thanh toán để làm căn cứ giải trình vững chắc khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25773/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 336/PC-TCT ngày 17/04/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả trên Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính, trong đó có độc giả Phạm Trang tại Hà Nội (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
““Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:
“2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty của Độc giả có nhập khẩu một lô hàng, trong quá trình làm thủ tục thông quan lô hàng Công ty đã lập giấy nộp tiền để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào NSNN thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. Về việc ghi sai địa chỉ Công ty trên giấy nộp tiền đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn điều chỉnh.
- Trường hợp năm 2016 Công ty của Độc giả có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1005/CT-TTHT năm 2017 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng với công trình xây dựng ngoại tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 1748/CT-TTHT năm 2017 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 8085/CT-TTHT năm 2017 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các khoản chi phí tiếp khách do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 15117/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 42894/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 6 Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 54074/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 63356/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 60177/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 77120/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 82449/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 2736/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao tài sản cố định khi mua căn hộ chung cư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 34681/CT-TTHT năm 2018 về chính sách khấu trừ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1005/CT-TTHT năm 2017 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng với công trình xây dựng ngoại tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 1748/CT-TTHT năm 2017 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8085/CT-TTHT năm 2017 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các khoản chi phí tiếp khách do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 15117/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 42894/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 10 Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 54074/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 63356/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 60177/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 77120/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 82449/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16 Công văn 2736/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao tài sản cố định khi mua căn hộ chung cư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17 Công văn 34681/CT-TTHT năm 2018 về chính sách khấu trừ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành