Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 1003/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Ô Môn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc quản lý và khai thác tài nguyên đất đai hiệu quả, đúng quy hoạch.

1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên của quận Ô Môn được xác định là 13.193,43 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 9.783,99 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 5.882,17 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 3.690,28 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 157,16 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 53,68 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 0,70 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.409,44 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất sông, kênh, rạch (SON): 1.560,63 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 760,05 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp quận, cấp xã (DHT): 653,87 ha (bao gồm đất giao thông: 275,24 ha; đất thủy lợi: 115,10 ha; đất công trình năng lượng: 190,33 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 44,37 ha; đất xây dựng cơ sở y tế: 9,84 ha; và các loại đất hạ tầng khác).
    • Đất khu công nghiệp (SKK): 155,00 ha (tập trung hoàn toàn tại phường Phước Thới).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 137,26 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 47,53 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 23,81 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 17,15 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 16,10 ha.
    • Đất quốc phòng (CQP): 11,32 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 7,17 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 4,82 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 4,87 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 3,91 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 2,83 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 1,65 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 0,87 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,60 ha.
  • Đất đô thị (KDT): Toàn bộ diện tích tự nhiên của quận Ô Môn là 13.193,43 ha được quản lý theo quy chế đất đô thị.
  • Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp phường: Diện tích tự nhiên được phân chia cụ thể cho 7 phường trực thuộc:
    • Phường Châu Văn Liêm: 881,36 ha.
    • Phường Thới Hòa: 743,26 ha.
    • Phường Long Hưng: 1.812,70 ha.
    • Phường Thới Long: 2.046,58 ha.
    • Phường Thới An: 2.488,90 ha.
    • Phường Phước Thới: 2.821,73 ha.
    • Phường Trường Lạc: 2.398,90 ha.

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất của quận Ô Môn trong năm 2017 được phê duyệt với tổng diện tích là 44,97 ha, bao gồm:

  • Đất nông nghiệp cần thu hồi: 44,47 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 15,64 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Châu Văn Liêm với 13,35 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 28,83 ha (phường Châu Văn Liêm chiếm 24,51 ha).
  • Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: 0,50 ha (toàn bộ là đất ở tại đô thị - ODT, phân bổ tại phường Châu Văn Liêm 0,20 ha và phường Phước Thới 0,30 ha).

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, nhà ở và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 54,53 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 17,05 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 37,48 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 90,00 ha đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN). Diện tích chuyển đổi được phân bổ nhiều nhất tại phường Trường Lạc (20,00 ha), các phường Châu Văn Liêm, Thới An, Phước Thới mỗi phường 15,00 ha, các phường còn lại từ 5,00 đến 10,00 ha.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/ODT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,01 ha.

Lưu ý: Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất được xác định chính xác theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân quận Ô Môn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các phường, phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
  • Tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành rà soát quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND thành phố phê duyệt.
  • Xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm huy động vốn và các nguồn lực xã hội khác để triển khai thực hiện hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Định kỳ vào quý III hàng năm, thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hiện tại và lập kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt.

5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND quận Ô Môn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1003/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 12 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA QUẬN Ô MÔN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trong năm 2017 và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 813/TTr‑STNMT ngày 30 tháng 3 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Ô Môn với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

P. Châu Văn Liêm

P. Thới Hòa

P. Long Hưng

P. Thới Long

P. Thới An

P. Phước Thới

P. Trường Lạc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+... +(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

Tổng DTTN (1+2+3)

 

13.193,43

881,36

743,26

1.812,70

2.046,58

2.488,90

2.821,73

2.398,90

1

Đất nông nghiệp

NNP

9.783,99

596,58

589,76

1.530,92

1.549,39

1.747,44

1.733,25

2.036,65

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5.882,17

372,82

427,91

1.222,30

839,98

772,47

841,58

1.405,11

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5.882,17

372,82

427,91

1.222,30

839,98

772,47

841,58

1.405,11

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

53,68

9,25

0,38

1,07

0,54

5,53

25,03

11,88

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.690,28

209,19

146,36

278,48

688,22

907,19

849,39

611,45

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

157,16

5,32

14,61

28,87

20,65

62,25

17,25

8,21

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,70

 

0,50

0,20

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.409,44

284,78

153,50

281,78

497,19

741,46

1.088,48

362,25

2.1

Đất quốc phòng

CQP

11,32

3,01

0,07

 

 

 

8,24

 

2.2

Đất an ninh

CAN

3,91

2,42

0,07

0,09

0,06

0,38

0,79

0,10

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

155,00

 

 

 

 

 

155,00

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

17,15

2,50

0,97

0,38

0,58

3,05

9,55

0,12

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

137,26

3,08

6,61

21,84

8,44

3,91

93,18

0,20

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp quận, cấp xã

DHT

653,87

73,48

40,69

61,10

43,64

142,87

215,95

76,14

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

6,58

6,58

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

9,84

1,81

0,16

0,27

0,11

0,22

7,13

0,14

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

44,37

9,41

1,98

2,75

4,30

4,58

18,34

3,01

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

6,86

4,90

 

 

1,64

0,32

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

1,30

 

 

 

 

 

1,30

 

 

Đất giao thông

DGT

275,24

36,50

32,27

26,95

21,69

35,95

83,39

38,49

 

Đất thủy lợi

DTL

115,10

7,61

6,28

30,27

15,66

40,46

1,35

13,47

 

Đất công trình năng lượng

DNL

190,33

4,16

 

 

 

61,21

104,24

20,72

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,42

0,31

 

 

0,01

0,05

0,02

0,03

 

Đất chợ

DCH

3,83

2,20

 

0,86

0,23

0,08

0,18

0,28

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

47,53

0,49

 

 

 

21,95

25,05

0,04

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

760,05

110,55

37,48

86,72

113,36

137,50

154,31

120,13

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

7,17

3,36

0,86

0,55

0,04

0,41

1,68

0,27

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,83

0,91

 

 

 

 

1,92

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

16,10

10,22

1,10

0,03

1,42

2,56

0,48

0,29

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

23,81

8,86

3,67

1,14

1,34

3,43

1,14

4,23

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,65

0,08

0,27

0,08

0,11

0,38

0,37

0,36

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,87

0,87

 

 

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4,82

0,50

 

0,62

1,60

1,38

0,45

0,27

2.24

Đất sông, kênh, rạch

SON

1.560,63

61,68

61,46

109,08

326,60

423,55

418,16

160,10

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

4,87

2,66

 

 

 

 

2,21

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,60

0,11

0,25

0,15

 

0,09

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

13.193,43

881,36

743,26

1.812,70

2.046,58

2.488,90

2.821,73

2.398,90

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017:

Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Châu Văn Liêm

P. Thới Hòa

P. Long Hưng

P. Thới Long

P. Thới An

P. Phước Thới

P. Trường Lạc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+... +(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

44,47

37,86

 

0,53

0,07

2,64

2,86

0,51

1.1

Đất trồng lúa

LUA

15,64

13,35

 

0,50

 

 

1,38

0,41

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

15,64

13,35

 

0,50

 

 

1,38

0,41

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

28,83

24,51

 

0,03

0,07

2,64

1,48

0,10

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,50

0,20

 

 

 

 

0,30

 

 

Đất ở tại đô thị

ODT

0,50

0,20

 

 

 

 

0,30

 

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017:

Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Châu Văn Liêm

P. Thới Hòa

P. Long Hưng

P. Thới Long

P. Thới An

P. Phước Thới

P. Trường Lạc

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+... +(11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

54,53

41,87

0,85

1,43

0,97

3,54

4,46

1,41

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

17,05

13,59

0,17

0,67

0,17

0,17

1,70

0,58

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

17,05

13,59

0,17

0,67

0,17

0,17

1,70

0,58

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

37,48

28,28

0,68

0,76

0,80

3,37

2,76

0,83

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

90,00

15,00

10,00

10,00

15,00

15,00

20,00

5,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

90,00

15,00

10,00

10,00

15,00

15,00

20,00

5,00

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,01

0,21

 

 

0,27

 

0,53

 

Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.

Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Ô Môn có trách nhiệm:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.

3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

5. Định kỳ quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân quận Ô Môn báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập kế hoạch sử dụng đất của năm sau gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ô Môn, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1003/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Ô Môn do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 1003/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/04/2017
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1003/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký