Tóm tắt Quyết định 1167/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
Quyết định 1167/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vân Canh nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi, giám sát và xử lý vi phạm về đất đai trên địa bàn huyện.
Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vân Canh
Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vân Canh được xác định cụ thể thông qua các chỉ tiêu và danh mục công trình sau:
- Phân bổ các loại đất: Thực hiện phân bổ chi tiết các loại đất trong năm kế hoạch theo đúng quy định tại Phụ lục 1 đính kèm quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất: Tiến hành thu hồi các loại đất trong năm 2017 theo danh mục tại Phụ lục 2 đính kèm.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo kế hoạch chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển trong năm 2017 theo Phụ lục 4 đính kèm.
- Danh mục công trình sử dụng đất lúa: Phê duyệt 08 công trình có sử dụng đất trồng lúa với tổng diện tích là 304,3 ha.
- Danh mục công trình sử dụng đất rừng phòng hộ: Phê duyệt 01 công trình có sử dụng đất rừng phòng hộ với diện tích 1,5 ha.
- Danh mục công trình Nhà nước thu hồi đất: Xác định 76 công trình thuộc diện Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng với tổng diện tích thu hồi là 2.464,24 ha.
- Tổng số danh mục công trình: Tổng số công trình thuộc Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vân Canh là 99 công trình, với tổng diện tích đất sử dụng là 2.573,02 ha.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Vân Canh trong việc tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất, UBND huyện Vân Canh được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công khai và huy động nguồn lực: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và triển khai thực hiện chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Đồng thời, đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất trên địa bàn.
- Quản lý thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua. Quá trình thực hiện phải được giám sát chặt chẽ, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.
- Xử lý vi phạm pháp luật đất đai: Tiến hành thanh tra, kiểm tra thường xuyên và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Đặc biệt chú trọng xử lý các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Báo cáo kết quả định kỳ: Vào cuối năm kế hoạch, UBND huyện Vân Canh phải lập báo cáo chi tiết kết quả thực hiện các danh mục công trình thu hồi đất, danh mục công trình sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Đối với các công trình chưa thực hiện nhưng vẫn phù hợp với quy hoạch, cần tổng hợp danh mục xin chuyển sang thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm sau để trình UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan
Quyết định quy định rõ về hiệu lực và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan:
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Vân Canh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Công khai thông tin: Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải toàn văn Quyết định này lên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh để các tổ chức, cá nhân tiện tra cứu và giám sát.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1167/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 04 tháng 04 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN VÂN CANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 2092/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 của huyện Vân Canh;
Xét đề nghị của UBND huyện Vân Canh tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 01/3/2017 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 169/TTr-STNMT ngày 13/3/2017,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vân Canh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1.1 Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
(theo Phụ lục 1 đính kèm)
1.2 Kế hoạch thu hồi đất năm 2017:
(theo Phụ lục 2 đính kèm)
1.3 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017:
(theo Phụ lục 3 đính kèm)
1.4 Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017:
(theo Phụ lục 4 đính kèm)
1.5 Danh mục công trình có sử dụng đất lúa: 08 công trình, diện tích 304,3ha.
1.6 Danh mục công trình sử dụng đất rừng phòng hộ: 01 công trình, diện tích 1,5ha.
1.7 Danh mục công trình Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 76 công trình, diện tích 2.464,24 ha.
1.8 Tổng số danh mục công trình thuộc Kế hoạch sử dụng đất năm 2017: 99 công trình, diện tích 2.573,02ha.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Vân Canh có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Thực hiện việc thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
- Cuối năm kế hoạch, UBND huyện Vân Canh phải báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, Danh mục công trình chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau để trình UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Vân Canh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: 1167/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh)
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| TT Vân Canh | Xã Canh Hiển | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Liên | Xã Canh Hòa | Xã Canh Thuận | Xã Canh Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5)+... +(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 80.425,45 | 1.949,33 | 3.666,74 | 12.750,91 | 38.416,58 | 5.321,93 | 8.362,72 | 9.957,24 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 75.475,11 | 1.631,61 | 3.369,30 | 12.226,49 | 37.851,76 | 5.161,46 | 8.123,83 | 7.110,66 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 697,20 | 42,43 | 144,47 | 33,18 | 228.00 | 45,10 | 67,73 | 136,29 |
| - | Trong đó đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 211,05 | 30,83 | 99,54 | 33,02 |
|
| 5,75 | 41,91 |
| - | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 486,15 | 11,60 | 44,93 | 0,16 | 228,00 | 45,10 | 61,98 | 94,38 |
| - | Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 3.006,86 | 659,51 | 336,54 | 403,15 | 22,06 | 509,73 | 810,66 | 265,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.781,07 | 292,35 | 305,13 | 206,52 | 609,45 | 296,82 | 630,18 | 440,62 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 28.660,42 | 231,81 | 656,12 | 8.261,54 | 12.481,61 | 900,60 | 3.901,70 | 2.227,04 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 39.870,33 | 400,51 | 1.925,30 | 3.322,10 | 24.094,76 | 3.405,21 | 2.713,56 | 4.008,89 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,97 | 0,23 | 1,74 |
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 457,26 | 4,71 |
|
| 415,88 | 4,00 |
| 32,67 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.918,79 | 315,18 | 280,18 | 523,84 | 563,74 | 158,06 | 232,49 | 2.845,30 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 146,37 | 2,01 | 12,67 | 55,70 |
| 0,04 | 13,00 | 62,95 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,67 | 0,67 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2.329,63 |
|
|
|
|
|
| 2.329,63 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 36,94 | 36,75 |
|
|
|
|
| 0,19 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 3,07 | 0,52 | 1,44 | 0,30 | 0,05 |
|
| 0,76 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 50,66 | 1,52 | 3,38 | 9,37 |
| 0,37 | 17,38 | 18,64 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 53,80 |
| 5,00 | 46,80 |
| 2,00 |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.135,68 | 104,02 | 112,39 | 345,07 | 364,62 | 34,70 | 42,29 | 132,59 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,37 | 0,07 |
|
|
|
| 0,30 |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải xử lý chất thải | DRA | 9,85 |
|
| 7,40 |
|
| 2,00 | 0,45 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 176,09 |
| 24,83 | 17,60 | 30,27 | 19,25 | 20,73 | 63,41 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 54,20 | 54,20 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 6,29 | 3,76 | 0,43 | 0,29 | 0,32 | 0,30 | 0,52 | 0,67 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,96 | 1,74 | 0,74 |
| 0,21 | 0,02 | 0,05 | 1,20 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 2,31 | 1,23 | 0,05 |
|
|
|
| 1,03 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 83,98 | 14,76 | 2,81 | 3,50 | 19,68 | 5,54 | 9,79 | 27,90 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 6,77 |
| 3,95 |
|
| 2,82 |
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,45 | 0,90 |
| 0,30 |
|
| 0,05 | 0,20 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,61 |
|
|
|
|
|
| 0,61 |
| 2.24 | Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 806,26 | 91,92 | 110,78 | 37,51 | 148,49 | 92,97 | 122,97 | 201,62 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 9,83 | 1,11 | 1,71 |
| 0,10 | 0,05 | 3,41 | 3,45 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 31,55 | 2,54 | 17,26 | 0,58 | 1,08 | 2,41 | 6,40 | 1,28 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị | KDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Quyết định số: 1167/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| TT Vân Canh | Xã Canh Hiển | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Liên | Xã Canh Hòa | Xã Canh Thuận | Xã Canh Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5)+ ...+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG CỘNG |
| 2.530,22 | 46,02 | 6,38 | 75,37 | 10,18 | 6,33 | 20,17 | 2.356,12 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.331,94 | 27,69 | 5,81 | 75,36 | 9,94 | 5,28 | 20,17 | 2.187,69 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 306,28 |
| 0,66 |
|
|
|
| 305,62 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 102,92 |
| 0,01 |
|
|
|
| 102,91 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 282,50 | 24,89 | 2,29 | 30,49 | 6,44 | 5,22 | 3,61 | 209,56 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.656,01 | 2,80 | 0,26 | 0,39 | 0,48 | 0,06 | 1,56 | 1.650,46 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 87,15 |
| 2,60 | 44,48 | 3,02 |
| 15,00 | 22,05 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 188,01 | 17,71 | 0,57 | 0,01 | 0,24 | 1,05 |
| 168,43 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 76,73 | 17,00 |
|
|
|
|
| 59,73 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,02 |
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 33,09 |
|
|
|
|
|
| 33,09 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 20,16 |
|
| 0,01 | 0,12 | 0,03 |
| 20,00 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,31 | 0,31 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,46 | 0,29 | 0,17 |
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 21,31 |
|
|
|
|
|
| 21,31 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,40 |
| 0,40 |
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,23 | 0,11 |
|
| 0,12 |
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 35,30 |
|
|
|
| 1,00 |
| 34,30 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 10,27 | 0,62 | 1,72 | 1,70 |
| 2,04 | 1,00 | 3,19 |
(Kèm theo Quyết định số: 1167/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh)
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| TT Vân Canh | Xã Canh Hiển | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Liên | Xã Canh Hòa | Xã Canh Thuận | Xã Canh Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5)+ ...+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.384,31 | 28,89 | 14,11 | 120,16 | 9,94 | 5,28 | 20,17 | 2.185,76 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 304,30 |
| 0,66 | 0,20 |
|
|
| 303,44 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 102,92 |
| 0,01 |
|
|
|
| 102,91 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 285,35 | 26,09 | 2,29 | 31,89 | 6,44 | 5,22 | 3,61 | 209,81 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1.659,31 | 2,80 | 3,56 | 0,39 | 0,48 | 0,06 | 1,56 | 1.650,46 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 135,35 |
| 7,60 | 87,68 | 3,02 |
| 15,00 | 22,05 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 19,00 |
|
|
|
|
|
| 19,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 19,00 |
|
|
|
|
|
| 19,00 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Quyết định số: 1167/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh)
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2017
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| TT Vân Canh | Xã Canh Hiển | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Liên | Xã Canh Hòa | Xã Canh Thuận | Xã Canh Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +...+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG CỘNG |
| 28,32 | 0,62 | 17,72 | 1,70 | 0,05 | 4,04 | 1,00 | 3,19 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 16,01 |
| 16,00 |
|
|
|
| 0,01 |
|
| Đất trồng lúa | LUA | 16,01 |
| 16,00 |
|
|
|
| 0,01 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 16,01 |
| 16,00 |
|
|
|
| 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12,31 | 0,62 | 1,72 | 1,70 | 0,05 | 4,04 | 1,00 | 3,18 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2,68 |
|
|
|
|
|
| 2,68 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,05 |
|
|
| 0,05 |
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 2,00 |
|
|
|
| 2,00 |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4,31 | 0,42 | 1,34 | 1,60 |
| 0,45 |
| 0,50 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,38 |
| 0,38 |
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2,59 |
|
|
|
| 1,59 | 1,00 |
|
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,10 |
|
| 0,10 |
|
|
|
|
- 1 Quyết định 635/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 672/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 673/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 712/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 751/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 6 Quyết định 769/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 891/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 8 Quyết định 651/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
- 9 Quyết định 616/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 1690/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Quyết định 1247/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Vân Canh do tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 635/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 672/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 673/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 712/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 751/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 769/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
- 11 Quyết định 891/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 12 Quyết định 651/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
- 13 Quyết định 616/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 14 Quyết định 1690/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Quyết định 1247/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Vân Canh do tỉnh Bình Định ban hành