Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 891/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
  • Số hiệu: 891/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  • Địa bàn áp dụng: Huyện Thới Lai, bao gồm thị trấn Thới Lai và 12 xã (Thới Thạnh, Tân Thạnh, Xuân Thắng, Đông Bình, Đông Thuận, Thới Tân, Trường Thắng, Định Môn, Trường Thành, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B).

- Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Thới Lai được phân bổ trong năm 2017 là 26.693,39 ha. Cơ cấu sử dụng đất cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 23.464,76 ha (tỷ lệ 87,90%). Trong đó, đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) chiếm 20.417,10 ha (76,49%); đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm 2.863,84 ha (10,73%); đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 174,74 ha (0,65%); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) chiếm 9,08 ha (0,03%).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.228,63 ha (tỷ lệ 12,10%). Các nhóm đất chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm 1.852,80 ha (trong đó đất thủy lợi chiếm 1.308,36 ha, đất giao thông chiếm 474,04 ha, đất giáo dục - đào tạo chiếm 39,64 ha); Đất ở tại nông thôn (ONT) chiếm 606,65 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch (SON) chiếm 473,46 ha; Đất quốc phòng (CQP) chiếm 67,82 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) chiếm 64,50 ha; Đất ở tại đô thị (ODT) chiếm 53,43 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) chiếm 19,50 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) chiếm 13,39 ha; Đất cơ sở tôn giáo (TON) chiếm 13,51 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch.
  • Đất đô thị: Quy hoạch riêng cho khu vực đô thị (thị trấn Thới Lai) là 972,13 ha (chiếm 3,64% tổng diện tích tự nhiên).

- Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017

Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2017 của huyện Thới Lai được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 53,95 ha. Trong đó, đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) cần thu hồi là 32,62 ha; đất trồng cây lâu năm cần thu hồi là 21,33 ha. Địa bàn có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất là xã Trường Thành (13,87 ha) và thị trấn Thới Lai (11,13 ha).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 1,18 ha. Trong đó bao gồm đất ở tại đô thị (0,72 ha tại thị trấn Thới Lai), đất ở tại nông thôn (0,43 ha) và đất phát triển hạ tầng (0,03 ha).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng cơ sở:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 67,71 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp là 40,69 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp là 27,02 ha. Thị trấn Thới Lai là địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất với 21,14 ha, tiếp theo là xã Trường Thành với 14,12 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 41,25 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) là 30,95 ha; đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (LUA/NTS) là 10,30 ha.
  • Căn cứ xác định: Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực đất thu hồi, chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai

Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất, cụ thể:

  • Công bố công khai, rộng rãi kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các xã, thị trấn, các phòng ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, tổ chức nắm rõ.
  • Tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất; chủ động phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung của thành phố Cần Thơ.
  • Xây dựng các giải pháp khả thi nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện hiệu quả các phương án sử dụng đất đã đề ra.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, đặc biệt là các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Định kỳ vào quý III hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời lập kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 891/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 05 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN THỚI LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trong năm 2017 và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 732/TTr‑STNMT ngày 27 tháng 3 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thới Lai với các nội dung chủ yếu sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT.
Thới
 Lai

Thới
 Thạnh

Tân
 Thạnh

Xuân
 Thắng

Đông
 Bình

Đông
 Thuận

Thới
 Tân

Trường
 Thắng

Định
 Môn

Trường Thành

Trường
 Xuân

Trường
 Xuân A

Trường
 Xuân B

 

TỔNG DTTN (1+2+3)

 

26.693,39

100,00

972,13

1.467,94

1.751,43

1.361,41

2.959,04

3.128,67

1.812,30

2.295,35

2.212,30

1.949,19

2.900,54

1.868,20

2.014,89

1

Đất nông nghiệp

NNP

23.464,76

87,90

750,20

1.229,96

1.481,35

1.205,62

2.696,97

2.767,89

1.626,24

2.045,40

1.966,73

1.707,49

2.532,77

1.646,29

1.807,85

1.1

Đất trồng lúa

LUA

20.417,10

76,49

518,19

935,80

1.285,76

1.016,58

2.480,91

2.582,43

1.468,56

1.784,91

1.700,54

1.242,59

2.259,78

1.492,11

1.648,95

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

20.417,10

76,49

518,19

935,80

1.285,76

1.016,58

2.480,91

2.582,43

1.468,56

1.784,91

1.700,54

1.242,59

2.259,78

1.492,11

1.648,95

1.2

Đất cây hàng năm khác

HNK

9,08

0,03

4,66

 

 

0,11

 

 

0,89

 

 

 

0,08

2,51

0,81

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.863,84

10,73

214,39

229,86

178,04

179,07

189,41

166,61

154,21

259,93

263,75

464,40

267,87

143,41

152,91

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

174,74

0,65

12,97

64,30

17,55

9,86

26,65

18,85

2,59

0,56

2,44

0,50

5,04

8,26

5,17

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.228,63

12,10

221,93

237,98

270,08

155,79

262,07

360,78

186,06

249,95

245,57

241,70

367,77

221,91

207,04

2.1

Đất quốc phòng

CQP

67,82

0,25

5,24

0,57

0,32

 

0,23

60,34

 

0,19

 

0,10

0,22

0,30

0,30

2.2

Đất an ninh

CAN

6,11

0,02

2,61

0,64

1,62

0,32

0,09

0,14

0,08

 

0,25

0,05

0,06

0,05

0,20

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

11,31

0,04

1,16

0,43

1,09

0,07

0,22

0,32

0,20

1,47

0,84

0,10

4,81

0,50

0,10

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

64,50

0,24

8,45

8,50

21,72

6,11

1,34

0,14

2,35

9,87

0,77

0,50

3,55

1,00

0,20

2.5

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.852,80

6,94

98,39

63,19

128,80

76,28

182,74

219,79

119,10

111,60

134,69

132,79

240,15

172,16

173,13

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

3,49

0,01

0,63

0,90

 

 

0,23

0,40

 

0,40

 

0,31

0,32

0,30

 

-

Đất cơ sở y tế

DYT

4,75

0,02

2,41

0,08

0,15

0,20

0,10

0,26

0,23

0,32

0,10

0,17

0,23

0,19

0,31

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

39,64

0,15

11,49

3,20

1,44

1,89

3,94

1,75

2,36

0,59

2,32

2,96

2,97

1,27

3,46

-

Đất giao thông

DGT

474,04

1,78

37,28

28,21

41,50

25,99

44,14

44,84

17,74

43,55

37,13

39,57

49,18

36,29

28,63

-

Đất thuỷ lợi

DTL

1.308,36

4,90

46,20

30,80

85,71

48,18

134,11

172,32

98,46

64,29

90,41

86,48

182,66

130,73

138,01

-

Đất công trình năng lượng

DNL

18,37

0,07

 

 

 

 

 

 

 

2,19

4,73

2,83

2,89

3,01

2,72

-

Đất CT bưu chính,

viễn thông

DBV

0,24

0,00

0,03

 

 

0,02

0,02

 

 

0,10

 

 

 

0,07

 

-

Đất chợ

DCH

3,91

0,01

0,35

 

 

 

0,20

0,22

0,31

0,16

 

0,47

1,90

0,30

 

2.6

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,45

0,00

 

 

 

 

 

 

 

 

0,45

 

 

 

 

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

19,50

0,07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19,50

 

 

2.8

Đất ở tại nông thôn

ONT

606,65

2,27

 

72,92

42,96

29,21

41,60

77,44

37,14

35,75

59,45

61,79

81,60

35,24

31,56

2.9

Đất ở tại đô thị

ODT

53,43

0,20

53,42

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

13,39

0,05

9,46

0,20

0,34

0,84

0,31

0,33

0,43

0,21

0,18

0,20

0,28

0,24

0,37

2.11

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

19,59

0,07

 

1,03

18,56

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

13,51

0,05

0,70

2,92

2,44

1,05

0,19

1,31

 

 

4,15

0,73

 

 

0,02

2.13

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

22,39

0,08

0,28

9,03

0,45

1,61

 

0,70

0,22

1,93

0,67

4,79

0,83

0,72

1,16

2.14

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

2,20

0,01

0,02

0,37

0,01

 

0,19

0,28

 

0,43

0,53

0,10

0,20

0,08

 

2.15

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,21

0,00

1,21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,31

0,00

0,31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất sông, ngòi, kênh, rạch

SON

473,46

1,77

40,67

78,17

51,77

40,30

35,16

 

26,54

88,51

43,59

40,56

16,57

11,62

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất đô thị (*)

KDT

972,13

3,64

972,13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Thới Lai

Thới Thạnh

Tân Thạnh

Xuân Thắng

Đông
 Bình

Đông Thuận

Thới
 Tân

Trường
 Thắng

Định
 Môn

Trường
 Thành

Trường
 Xuân

Trường
Xuân A

Trường
Xuân B

(a)

(b)

(c)

(d)= (1+2+…)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp

NNP

53,95

11,13

2,63

4,23

7,22

0,40

0,25

0,60

4,57

13,87

6,23

0,80

1,51

0,50

1.1

Đất trồng lúa

LUA

32,62

2,92

1,91

1,40

6,37

0,25

0,03

0,35

2,84

11,85

2,80

0,51

1,18

0,20

 

Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

32,62

2,92

1,91

1,40

6,37

0,25

0,03

0,35

2,84

11,85

2,80

0,51

1,18

0,20

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

21,33

8,21

0,72

2,83

0,85

0,15

0,22

0,25

1,73

2,02

3,43

0,29

0,33

0,30

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

1,18

0,72

 

0,03

0,31

 

 

 

 

0,12

 

 

 

 

 

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

 

0,03

 

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,43

 

 

 

0,31

 

 

 

 

0,12

 

 

 

 

 

Đất ở tại đô thị

ODT

0,72

0,72

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Thới Lai

Thới Thạnh

Tân Thạnh

Xuân Thắng

Đông Bình

Đông Thuận

Thới
 Tân

Trường
 Thắng

Định Môn

Trường Thành

Trường Xuân

Trường Xuân A

Trường Xuân B

(a)

(b)

(c)

(d)= (1+2+…)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

67,71

21,14

2,83

4,73

7,42

0,60

0,55

1,10

4,77

14,12

6,73

1,20

1,81

0,70

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

40,69

9,39

1,96

1,50

6,47

0,30

0,13

0,80

3,04

11,95

2,95

0,61

1,33

0,25

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

40,69

9,39

1,96

1,50

6,47

0,30

0,13

0,80

3,04

11,95

2,95

0,61

1,33

0,25

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

27,02

11,75

0,87

3,23

0,95

0,30

0,42

0,30

1,73

2,17

3,78

0,59

0,48

0,45

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

41,25

4,00

5,00

4,30

0,15

6,00

1,10

2,00

0,60

8,00

3,50

1,10

2,50

3,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

30,95

3,00

4,00

4,30

0,15

2,00

0,60

2,00

0,60

7,50

3,00

0,80

2,00

1,00

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

10,30

1,00

1,00

 

 

4,00

0,50

 

 

0,50

0,50

0,30

0,50

2,00

2.3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.

Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai có trách nhiệm:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các xã, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.

3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

5. Định kỳ quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập kế hoạch sử dụng đất của năm sau gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 891/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 891/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/04/2017
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 891/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký