Giới thiệu chung về Quyết định 2728/QĐ-UBND năm 2013
Quyết định 2728/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Quyết định này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Khoái Châu
Quy hoạch xác định rõ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 với tổng diện tích tự nhiên của huyện Khoái Châu là 13.091,55 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được phân bổ cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 6.971,04 ha (chiếm 53,25% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 3.631,54 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên); đất trồng cây lâu năm chiếm 1.353,04 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 899,77 ha; và đất nông nghiệp còn lại là 1.086,69 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 tăng mạnh lên 6.120,51 ha (chiếm 46,75% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 40,99 ha.
- Đất quốc phòng: 74,15 ha; Đất an ninh: 2,55 ha.
- Đất công nghiệp: 221,45 ha (bao gồm 100,00 ha đất khu công nghiệp và 121,45 ha đất cụm công nghiệp).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 134,94 ha.
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 6,43 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 163,31 ha.
- Đất di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: 15,48 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải nguy hại: 22,14 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 33,67 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 122,60 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 15,68 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 2.935,95 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa: 16,29 ha; đất cơ sở y tế: 37,54 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 143,53 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao: 32,50 ha; đất phát triển hạ tầng còn lại: 2.715,09 ha).
- Đất ở tại đô thị: 488,57 ha; Đất ở tại nông thôn: 1.234,14 ha.
- Đất phi nông nghiệp còn lại: 608,46 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, đưa diện tích từ 12,67 ha năm 2010 giảm xuống còn 0,00 ha vào năm 2020.
- Các khu chức năng đặc thù (chỉ tiêu phụ): Đất đô thị đạt 1.194,07 ha; Đất khu du lịch đạt 500,00 ha; Đất khu dân cư nông thôn đạt 2.547,70 ha.
2. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp, phương án chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ được phê duyệt như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.566,47 ha (trong đó kỳ đầu chuyển 1.208,10 ha, kỳ cuối chuyển 358,37 ha). Chi tiết các loại đất chuyển đổi gồm: Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước): 376,88 ha; Đất trồng cây lâu năm: 688,96 ha; Đất nuôi trồng thủy sản: 65,71 ha; Đất nông nghiệp khác: 434,92 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 147,60 ha (kỳ đầu: 78,20 ha; kỳ cuối: 69,40 ha). Các hình thức chuyển đổi chính bao gồm chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và chuyển đổi giữa các loại đất nông nghiệp khác nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.
3. Quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Toàn bộ 12,67 ha đất chưa sử dụng sẽ được đưa vào khai thác cho các mục đích phi nông nghiệp ngay trong kỳ đầu (2011 - 2015), cụ thể:
- Đất công nghiệp: 0,80 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 7,12 ha.
- Đất để xử lý, chôn lấp chất thải: 1,00 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 3,00 ha (trong đó đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 0,50 ha; đất hạ tầng còn lại: 2,50 ha).
- Đất ở tại đô thị: 0,50 ha; Đất ở nông thôn: 0,25 ha.
Lưu ý: Vị trí, ranh giới các loại đất trong quy hoạch được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do UBND huyện Khoái Châu xác lập ngày 06 tháng 12 năm 2013.
4. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 cụ thể hóa lộ trình thực hiện quy hoạch theo từng năm:
- Phân bổ diện tích các loại đất:
- Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm: từ 8.307,51 ha (năm 2011) xuống còn 7.329,41 ha (năm 2015). Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 3.969,22 ha xuống còn 3.714,89 ha.
- Diện tích đất phi nông nghiệp tăng dần tương ứng: từ 4.771,37 ha (năm 2011) lên 5.762,14 ha (năm 2015). Đất ở đô thị tăng mạnh từ 65,12 ha lên 239,86 ha; đất ở nông thôn tăng từ 1.145,60 ha lên 1.260,62 ha.
- Đất chưa sử dụng giảm dần: giữ nguyên 12,67 ha trong các năm 2011 - 2012, giảm xuống 7,50 ha (năm 2013), 1,45 ha (năm 2014) và hoàn thành đưa vào sử dụng toàn bộ (0,00 ha) vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 1.208,10 ha, phân bổ theo từng năm: năm 2011 chuyển 230,00 ha; năm 2012 chuyển 258,00 ha; năm 2013 chuyển 223,00 ha; năm 2014 chuyển 247,00 ha; năm 2015 chuyển 251,00 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015): Tổng diện tích 12,67 ha được đưa vào sử dụng tập trung vào các năm cuối kỳ: năm 2013 đưa vào sử dụng 5,42 ha; năm 2014 là 6,00 ha; năm 2015 là 1,25 ha.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Khoái Châu
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong quản lý đất đai, UBND huyện Khoái Châu có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực để triển khai phương án quy hoạch.
- Đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nhằm bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng.
- Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực thuần nông.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, trình tự và quy định của pháp luật.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch, đặc biệt là các khu vực chuyển mục đích sử dụng; giám sát chặt chẽ tiến độ phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết thu hồi đất đối với các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Khoái Châu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2728/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2013 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của UBND huyện Khoái Châu tại Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 06/12/2013 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 490/TTr-STNMT ngày 27/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Khoái Châu với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | Tỉnh phân bổ | Huyện xác định | Tổng số | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | |||||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 13091,55 | 100,00 | 13091,55 |
| 13091,55 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 8537,51 | 65,21 | 6971,04 |
| 6971,04 | 53,25 |
|
| Trong đó : |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | DLN | 4014,72 | 30,67 | 3631,54 |
| 3631,54 | 27,74 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên |
| 4014,72 | 30,67 | 3631,54 |
| 3631,54 | 27,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2049,88 | 15,66 | 1353,04 |
| 1353,04 | 10,34 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 968,02 | 7,39 | 899,77 |
| 899,77 | 6,87 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp còn lại |
| 1504,89 | 11,50 | 1086,69 |
| 1086,69 | 8,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4541,37 | 34,69 | 6120,51 |
| 6120,51 | 46,75 |
|
| Trong đó : |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp | CTS | 38,05 | 0,29 | 40,99 |
| 40,99 | 0,31 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 4,09 | 0,03 | 74,15 |
| 74,15 | 0,57 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 0,25 | 0,00 | 2,55 |
| 2,55 | 0,02 |
| 2.4 | Đất công nghiệp | SKK | 0,00 | 0,00 | 221,45 |
| 221,45 | 1,69 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp |
| 0,00 | 0,00 | 100,00 |
| 100,00 | 0,76 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp |
| 0,00 | 0,00 | 121,45 |
| 121,45 | 0,93 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 74,50 | 0,57 | 134,94 |
| 134,94 | 1,03 |
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,47 | 0,00 | 6,43 |
| 6,43 | 0,05 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 112,09 | 0,86 | 163,31 |
| 163,31 | 1,25 |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | 15,48 | 0,12 | 15,48 |
| 15,48 | 0,12 |
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRH | 9,47 | 0,07 | 22,14 |
| 22,14 | 0,17 |
| 2.10 | Đất tôn giáo tín ngưỡng | TTN | 31,83 | 0,24 | 33,67 |
| 33,67 | 0,26 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 114,99 | 0,88 | 122,60 |
| 122,60 | 0,94 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 73,37 | 0,56 | 15,68 |
| 15,68 | 0,12 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2290,48 | 17,50 | 2935,95 |
| 2935,95 | 22,43 |
|
| Trong đó : |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 16,09 | 0,12 | 16,29 |
| 16,29 | 0,12 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 9,34 | 0,07 | 37,54 |
| 37,54 | 0,29 |
| - | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 75,96 | 0,58 | 143,53 |
| 143,53 | 1,10 |
| - | Đất thể dục thể thao | DTT | 23,32 | 0,18 | 32,50 |
| 32,50 | 0,25 |
| - | Đất phát triển hạ tầng còn lại |
| 2.165,77 | 16,54 | 2.715,09 |
| 2.715,09 | 20,74 |
| 2.14 | Đất phi nông nghiệp còn lại |
| 605,71 | 4,63 | 608,46 |
| 608,46 | 4,65 |
| 2.15 | Đất ở tại đô thị | ODT | 32,57 | 0,25 | 488,57 |
| 488,57 | 3,73 |
| 2.16 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1138,02 | 8,69 | 1234,14 |
| 1234,14 | 9,43 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
| 12,67 | 0,10 | 0,00 |
| 0,00 | 0,00 |
|
| Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | DTD | 435,47 | 3,33 | 1194,07 |
| 1194,07 | 9,12 |
| 2 | Đất khu du lịch | DDL | 0,00 | 0,00 | 500,00 |
| 500,00 | 3,82 |
| 3 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 2451,58 | 18,73 | 2547,7 |
| 2547,7 | 19,46 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1566,47 | 1208,10 | 358,37 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUC/PNN | 376,88 | 299,83 | 77,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 376,88 | 299,83 | 77,05 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 688,96 | 411,18 | 277,78 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 65,71 | 62,17 | 3,54 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 434,92 | 434,92 | 0,00 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 147,6 | 78,2 | 69,4 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nông nghiệp khác | DLN/NKH | 10,8 | 4,5 | 6,3 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | NHK/TSN | 2,21 | 2,21 | 0 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH | 105,91 | 53,29 | 52,62 |
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 14,38 | 6,5 | 7,88 |
| 2.5 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH | 4,8 | 2,2 | 2,6 |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất lúa nước | CLN/DLN | 3 | 3 | 0 |
| 2.7 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | NTS/DLN | 6,5 | 6,5 | 0 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12,67 | 12,67 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS |
|
|
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
| 2.3 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
| 2.4 | Đất công nghiệp | SKK | 0,80 | 0,80 |
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC |
|
|
|
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 7,12 | 7,12 |
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải | DRA | 1,00 | 1,00 |
|
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD |
|
|
|
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 3,00 | 3,00 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,50 | 0,50 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
|
|
|
| - | Đất hạ tầng còn lại |
| 2,50 | 2,50 |
|
| 2.14 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
| 3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,50 | 0,50 |
|
| 4 | Đất ở nông thôn | ONT | 0,25 | 0,25 |
|
| 5 | Đất khu du lịch | DDL |
|
|
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do Uỷ ban nhân dân huyện Khoái Châu xác lập ngày 06 tháng 12 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Khoái Châu với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích HT 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 13091,55 | 13091,55 | 13091,55 | 13091,55 | 13091,55 | 13091,55 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 8537,51 | 8307,51 | 8049,51 | 7824,29 | 7573,59 | 7329,41 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | DLN | 4014,72 | 3969,22 | 3913,92 | 3847,52 | 3760,12 | 3714,89 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên |
| 4014,72 | 3969,22 | 3913,92 | 3847,52 | 3760,12 | 3714,89 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2049,88 | 1963,38 | 1864,78 | 1777,08 | 1700,68 | 1638,70 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 968,02 | 955,58 | 937,98 | 932,46 | 919,86 | 905,91 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp còn lại | NHK | 1504,89 | 1419,33 | 1332,83 | 1267,23 | 1192,93 | 1069,91 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4541,37 | 4771,37 | 5029,37 | 5259,76 | 5516,51 | 5762,14 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 38,05 | 39,50 | 40,68 | 40,68 | 40,68 | 40,68 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 4,09 | 21,40 | 42,60 | 58,60 | 74,01 | 74,01 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 0,25 | 1,20 | 2,55 | 2,55 | 2,55 | 2,55 |
| 2.4 | Đất công nghiệp | SKK | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 20,00 | 86,45 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 25,00 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 20,00 | 61,45 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 74,50 | 87,50 | 112,40 | 124,50 | 134,94 | 134,94 |
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,47 | 1,20 | 2,40 | 3,55 | 4,76 | 6,43 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 112,09 | 124,50 | 134,50 | 155,60 | 163,31 | 163,31 |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | 15,48 | 14,86 | 13,70 | 13,70 | 13,70 | 13,28 |
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRA | 9,47 | 11,20 | 14,50 | 16,50 | 16,50 | 22,14 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 31,83 | 32,60 | 32,60 | 32,60 | 32,60 | 33,67 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 114,99 | 115,60 | 118,60 | 118,60 | 118,60 | 122,96 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 73,37 | 73,37 | 73,37 | 48,37 | 32,60 | 25,33 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2290,48 | 2365,40 | 2542,45 | 2685,40 | 2912,40 | 3048,13 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 16,09 | 14,34 | 13,20 | 13,20 | 13,20 | 11,59 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 9,34 | 7,60 | 5,60 | 5,60 | 5,60 | 2,88 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 75,96 | 87,60 | 98,12 | 112,40 | 134,50 | 143,53 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 23,32 | 17,50 | 14,50 | 14,50 | 14,50 | 11,12 |
| - | Đất hạ tầng còn lại |
| 2165,77 | 2238,36 | 2411,03 | 2539,70 | 2744,60 | 2879,01 |
| 2.14 | Đất phi nông nghiệp còn lại |
| 605,71 | 672,32 | 629,88 | 642,21 | 521,76 | 487,78 |
| 2.15 | Đất ở tại đô thị | ODT | 32,57 | 65,12 | 98,34 | 113,40 | 167,50 | 239,86 |
| 2.16 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1138,02 | 1145,60 | 1170,80 | 1203,50 | 1260,60 | 1260,62 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 12,67 | 12,67 | 12,67 | 7,50 | 1,45 | 0,00 |
|
| Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | DTD | 435,47 | 532,40 | 654,56 | 786,50 | 912,80 | 1194,07 |
| 2 | Đất khu du lịch | DDL | 0,00 | 65,00 | 115,00 | 214,00 | 280,00 | 330,00 |
| 3 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 2451,58 | 2465,40 | 2476,50 | 2476,50 | 2476,50 | 2499,64 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo từng năm |
| ||||
|
| |||||||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1208,10 | 230,0 | 258,0 | 223,0 | 247,0 | 251,0 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUC/PNN | 299,83 | 45,5 | 55,3 | 65,4 | 85,4 | 48,2 |
|
|
| Trong đó:Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 299,83 | 45,5 | 55,3 | 65,4 | 85,4 | 48,2 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 411,18 | 86,5 | 98,6 | 86,2 | 75,4 | 64,5 |
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 62,17 | 12,5 | 17,6 | 5,52 | 11,4 | 15,2 |
|
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 434,92 | 85,5 | 86,5 | 65,6 | 74,3 | 123 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 78,2 | 1,5 | 25,5 | 5,0 | 18,6 | 27,6 |
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nông nghiệp khác | DLN/NKH | 4,5 |
|
| 1,0 | 2,0 | 1,5 |
|
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | NHK/TSN | 2,2 |
|
|
|
| 2,2 |
|
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH | 53,3 | 1,5 | 25,5 | 2,5 | 11,4 | 12,4 |
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 6,5 |
|
| 1,5 | 2,5 | 2,5 |
|
| 2.5 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH | 2,2 |
|
|
| 1,2 | 1,0 |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất lúa nước | HNK/DLN | 3,0 |
|
|
|
| 3,0 |
|
| 2.7 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/DLN | 6,5 |
|
|
| 1,5 | 5,0 |
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo từng năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12,67 |
|
| 5,42 | 6,00 | 1,25 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất công nghiệp | SKK | 0,80 |
|
| 0,80 |
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 7,12 |
|
| 3,12 | 4,00 |
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRA | 1,00 |
|
| 0,50 | 0,50 |
|
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 3,00 |
|
| 1,00 | 1,00 | 1,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,50 |
|
|
| 0,30 | 0,20 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất hạ tầng còn lại |
| 2,50 |
|
|
| 2,50 | 2,50 |
| 2.14 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất ở đô thị | ODT | 0,50 |
|
|
| 0,50 |
|
| 4 | Đất ở nông thôn | ONT | 0,25 |
|
|
|
| 0,25 |
| 5 | Đất khu du lịch | DDL |
|
|
|
|
|
|
Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Khoái Châu có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện;
3. Khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;
4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
5. Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đúng thẩm quyền, theo quy định của pháp luật;
6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Khoái Châu; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1756/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1 Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 88/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 2729/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
- 5 Quyết định 2398/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
- 6 Quyết định 2561/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- 7 Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 8 Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- 10 Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phước Long, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1756/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh cho các huyện, thành phố do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8 Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 10 Quyết định 88/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 11 Quyết định 2729/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
- 12 Quyết định 2398/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
- 13 Quyết định 2561/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- 14 Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 15 Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
- 16 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- 17 Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phước Long, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa