Thông tư số 08/2015/TT-BYT được ban hành bởi Bộ Y tế nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm, thực phẩm tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý an toàn thực phẩm.
Bổ sung danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm
Thông tư thực hiện bổ sung vào Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BYT danh sách 07 chất phụ gia thực phẩm mới với các thông tin chi tiết về mã số INS, tên gọi và chức năng công dụng cụ thể như sau:
- Chất phụ gia INS 153: Tên tiếng Việt là Carbon thực vật (tên tiếng Anh: Vegetable carbon), giữ vai trò chức năng là phẩm màu.
- Chất phụ gia INS 163(v): Tên tiếng Việt là Màu bắp cải đỏ (tên tiếng Anh: Red cabbage colour), giữ vai trò chức năng là phẩm màu.
- Chất phụ gia INS 363: Tên tiếng Việt là Acid succinic (tên tiếng Anh: Succinic acid), giữ vai trò chức năng là chất điều chỉnh độ acid.
- Chất phụ gia INS 515(ii): Tên tiếng Việt là Kali hydro sulfat (tên tiếng Anh: Potassium hydrogen sulfate), giữ vai trò chức năng là chất điều chỉnh độ acid.
- Chất phụ gia INS 639: Tên tiếng Việt là DL-Alanin (tên tiếng Anh: Alanin, DL-), giữ vai trò chức năng là chất điều vị.
- Chất phụ gia INS 640: Tên tiếng Việt là Glycin (tên tiếng Anh: Glycine), giữ vai trò chức năng là chất điều vị.
- Chất phụ gia INS 958: Tên tiếng Việt là Glycyrrhizin (tên tiếng Anh: Glycyrrhzin), giữ vai trò chức năng song song là chất điều vị và chất tạo ngọt.
Sửa đổi quy định về giới hạn tối đa của phụ gia trong thực phẩm
Thông tư tiến hành sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 quy định về giới hạn tối đa đối với một số phụ gia trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BYT. Các giới hạn này được thực hiện chi tiết theo Phụ lục sửa đổi, bổ sung giới hạn tối đa đối với một số phụ gia trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
Quy định chuyển tiếp đối với các sản phẩm đã được cấp phép
Để tạo điều kiện ổn định cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, Thông tư quy định rõ điều khoản chuyển tiếp như sau:
- Các phụ gia thực phẩm và sản phẩm thực phẩm có sử dụng phụ gia thực phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được phép sử dụng.
- Thời hạn tiếp tục sử dụng các sản phẩm này được kéo dài cho đến hết thời hạn hiệu lực được ghi cụ thể trên Giấy Tiếp nhận hoặc Giấy Xác nhận đã cấp.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Bộ Y tế giao trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện quy định mới:
- Cục An toàn thực phẩm chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng có liên quan để hướng dẫn triển khai chi tiết và tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Thông tư này trên phạm vi cả nước.
- Trong quá trình thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 08/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2015/TT-BYT | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015 |
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2012/TT-BYT) như sau:
1. Bổ sung Phụ lục 1 Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BYT như sau:
| INS | TÊN PHỤ GIA | CHỨC NĂNG | |
| Tiếng Việt | Tiếng Anh | ||
| 153 | Carbon thực vật | Vegetable carbon | Phẩm màu |
| 163(v) | Màu bắp cải đỏ | Red cabbage colour | Phẩm màu |
| 363 | Acid succinic | Succinic acid | Chất điều chỉnh độ acid - |
| 515(ii) | Kali hydro sulfat | Potassium hydrogen sulfate | Chất điều chỉnh độ acid |
| 639 | DL-Alanin | Alanin, DL- | Chất điều vị |
| 640 | Glycin | Glycine | Chất điều vị |
| 958 | Glycyrrhizin | Glycyrrhzin | Chất điều vị, chất tạo ngọt |
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 giới hạn tối đa đối với phụ gia trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BYT theo Phụ lục sửa đổi, bổ sung giới hạn tối đa đối với một số phụ gia trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sửa đổi, bổ sung
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 3 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 4021/2003/QĐ-BYT ban hành "Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 26/2012/TT-BYT quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
- 3 Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 6 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 5 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 4021/2003/QĐ-BYT ban hành "Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 3 Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 4 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5 Thông tư 26/2012/TT-BYT quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
- 6 Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT về Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11451:2016 (ISO 2253:1999) về Bột cà ri - Các yêu cầu
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-1:2017/BYT về Các sản phẩm sữa dạng lỏng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11880:2017 về Cá tra khô phồng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 về Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Phần 1: Cá, mực khô
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậu nành
