TÓM TẮT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT VỀ SẢN PHẨM THỦY SẢN – CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT do Ban kỹ thuật quy chuẩn chất lượng sản phẩm thủy sản biên soạn, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc và quy trình quản lý nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh lưu thông trên thị trường Việt Nam.
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh dùng làm thực phẩm cho người. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất, chế biến, băng gói, bảo quản, vận chuyển đến phân phối bán buôn, bán lẻ và nhập khẩu vào Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát, chứng nhận chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thủy sản.
3. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Để áp dụng quy chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ quan trọng và được áp dụng đồng thời:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa, vi sinh vật trong thủy sản.
- Các quyết định, thông tư của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
- Quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.
4. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật:
- Cá tra phi lê đông lạnh (Frozen Tra catfish fillets): Là sản phẩm được chế biến từ cá tra tươi sống (tên khoa học: Pangasianodon hypophthalmus), trải qua quá trình xử lý công nghiệp bao gồm phi lê, loại bỏ da, xương, mỡ và dè (tùy theo yêu cầu sản phẩm), sau đó được cấp đông nhanh bằng thiết bị chuyên dụng sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm đạt tối thiểu âm 18 độ C (-18°C) hoặc thấp hơn.
- Mạ băng (Glazing): Là quá trình phun nước sạch hoặc nhúng sản phẩm đã được cấp đông vào nước sạch (hoặc nước muối sinh lý/dung dịch phụ gia cho phép) nhằm tạo ra một lớp nước đá mỏng bao bọc bên ngoài bề mặt sản phẩm. Lớp mạ băng này có vai trò bảo vệ sản phẩm khỏi bị mất nước, oxy hóa và cháy lạnh trong quá trình bảo quản.
- Khối lượng tịnh (Net weight): Là khối lượng thực tế của sản phẩm cá tra phi lê sau khi đã loại bỏ hoàn toàn lớp mạ băng bên ngoài.
5. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với sản phẩm
Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa và an toàn sinh học mà sản phẩm phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Cá tra dùng để chế biến phi lê đông lạnh phải là cá tươi, khỏe mạnh, được nuôi và thu hoạch từ các vùng nuôi đáp ứng điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. Không được sử dụng nguyên liệu có chứa dư lượng kháng sinh cấm hoặc vượt ngưỡng cho phép.
- Hàm lượng nước (Moisture content): Hàm lượng nước trong cơ thịt cá tra phi lê sau khi rã đông và loại bỏ lớp mạ băng không được lớn hơn 83% khối lượng sản phẩm. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại bằng cách bơm nước hoặc lạm dụng hóa chất giữ nước.
- Tỷ lệ mạ băng (Glazing percentage): Tỷ lệ mạ băng của sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh không được vượt quá 10% so với khối lượng tổng của sản phẩm (bao gồm cả cá và băng).
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải tuyệt đối an toàn về mặt vi sinh. Giới hạn các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Listeria monocytogenes, Escherichia coli, và Staphylococcus aureus phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy chuẩn an toàn thực phẩm hiện hành của Bộ Y tế.
- Dư lượng kim loại nặng và hóa chất: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại (như chì, cadimi, thủy ngân, asen) và dư lượng các chất kháng sinh, hóa chất điều trị bệnh thủy sản phải nằm trong giới hạn cho phép, không gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia (như chất giữ nước nhóm phosphate) nằm trong danh mục được Bộ Y tế cho phép với hàm lượng sử dụng đúng quy định, không được lạm dụng để làm tăng giả tạo khối lượng sản phẩm.
6. Quy định về ghi nhãn và bao gói
Sản phẩm lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các quy định chặt chẽ về bao bì và nhãn mác:
- Bao gói: Vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải đảm bảo vệ sinh, không thôi nhiễm các chất độc hại vào thực phẩm, và đủ độ bền cơ học để bảo vệ sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản lạnh.
- Nội dung ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm; Tên và địa chỉ của nhà sản xuất/nhà nhập khẩu; Khối lượng tịnh (khối lượng thực tế của cá sau khi trừ băng); Tỷ lệ mạ băng; Ngày sản xuất và hạn sử dụng; Hướng dẫn bảo quản (phải ghi rõ bảo quản ở nhiệt độ từ âm 18 độ C trở xuống); Hướng dẫn sử dụng.
SẢN PHẨM THUỶ SẢN – CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
National technical regulation
Fishery product - Frozen Tra fish fillets
Lời nói đầu:
QCVN 02-27: 2017/BNNPTNT do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 07/2017/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
SẢN PHẨM THUỶ SẢN – CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
Fishery product - Frozen Tra fish fillets
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm cá tra (Pangasius hypophthalmus hoặc Pangasianodon hypophthalmus) phi lê đông lạnh.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh làm thực phẩm và các cơ quan quản lý có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Cá tra phi lê đông lạnh
Cá tra phi lê đông lạnh là những miếng cá không xương được lấy từ phần thân của cá tra bằng cách cắt dọc theo xương sống, còn da hoặc không còn da, được cắt tỉa hoặc không cắt tỉa, được cấp đông trong thiết bị thích hợp sao cho khoảng nhiệt độ kết tinh tối đa vượt qua nhanh chóng và kết thúc khi nhiệt độ tâm của sản phẩm đạt -18 oC hoặc thấp hơn.
1.3.2. Khối lượng tổng
Khối lượng của sản phẩm sau khi loại bỏ vật liệu bao gói.
1.3.3. Khối lượng tịnh
Khối lượng của sản phẩm sau khi loại bỏ vật liệu bao gói và lớp mạ băng.
2.1. Chỉ tiêu chất lượng
2.1.1. Tỷ lệ mạ băng
Tỷ lệ mạ băng không được lớn hơn 20 % khối lượng tổng của sản phẩm.
2.1.2. Hàm lượng nước
Hàm lượng nước không được lớn hơn 86 % khối lượng tịnh của sản phẩm.
2.1.3. Chỉ tiêu cảm quan
a) Xác định khuyết tật
Đơn vị mẫu được coi là khuyết tật khi có một hoặc nhiều đặc tính được xác định dưới đây:
- Cháy lạnh:
Có trên 10 % diện tích bề mặt của một đơn vị sản phẩm có biểu hiện sự thất thoát quá mức về độ ẩm như có màu trắng hoặc màu vàng khác thường trên bề mặt che kín màu sắc của thịt cá và thấm sâu vào sản phẩm, khó loại bỏ bằng dao hoặc dụng cụ sắc nhọn khác mà không ảnh hưởng đến trạng thái bên ngoài của sản phẩm.
- Tạp chất:
Bất kỳ chất nào có mặt trong đơn vị mẫu mà không phải là thành phần của sản phẩm (không bao gồm vật liệu bao gói và nước mạ băng) dễ dàng phát hiện, cho thấy sự không phù hợp với quy phạm sản xuất và quy phạm vệ sinh tốt.
- Sót xương:
Trong 1 kg mẫu sản phẩm có nhiều hơn một xương với chiều dài lớn hơn hoặc bằng 10 mm hoặc có đường kính lớn hơn hoặc bằng 1 mm; xương với chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm và đường kính nhỏ hơn 2 mm thì không được coi là sót xương. Mảnh xương (được cắt ra từ xương cột sống) được bỏ qua nếu nó có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm hoặc có thể dễ dàng gỡ được bằng móng tay.
- Đốm đỏ:
Cơ thịt cá tra phi lê xuất hiện các đốm máu đông do cá bị bệnh hoặc tổn thương cơ học trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, sản xuất.
- Ký sinh trùng:
Có sự hiện diện của ký sinh trùng có đường kính nang lớn hơn 3 mm hoặc ký sinh trùng không kết nang có chiều dài lớn hơn 10 mm.
- Mùi, vị lạ:
Sản phẩm bị ảnh hưởng bởi mùi hoặc vị không mong muốn, bền và dễ nhận biết, biểu hiện của sự phân huỷ hoặc ôi dầu.
b) Mức chấp nhận khuyết tật về cảm quan
Số mẫu được xác định khuyết tật (nêu tại điểm a, mục 2.1.3) không được vượt quá mức chấp nhận được nêu tại Phụ lục A.
2.2. Chỉ tiêu an toàn thực phẩm
2.2.1. Chỉ tiêu vi sinh vật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3: 2012/BYT.
2.2.2. Chỉ tiêu hoá học
a) Dư lượng thuốc thú y theo Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế.
b) Hàm lượng kim loại nặng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-2: 2011/BYT.
c) Hàm lượng phụ gia thực phẩm theo Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 và Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế.
2.3. Ghi nhãn
Sản phẩm phải được ghi nhãn theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương.
2.4. Bao gói và bảo quản sản phẩm
2.4.1. Sản phẩm được bao gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT.
2.4.2. Sản phẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ không lớn hơn -18 oC.
3.1. Chứng nhận hợp quy
Đánh giá sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật này được thực hiện theo phương thức 4 (thử nghiệm mẫu điển hình, kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất).
3.2. Công bố hợp quy
3.2.1. Sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh bao gói sẵn lưu thông trên thị trường trong nước phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.
3.2.2. Phương thức, trình tự, thủ tục, hồ sơ công bố hợp quy được thực hiện theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.2.3. Việc đánh giá sự phù hợp do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện hoặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự thực hiện và gửi mẫu điển hình đến tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và được cơ quan có thẩm quyền chỉ định để phân tích các chỉ tiêu theo quy định tại mục 2 của QCVN này.
3.3. Phương pháp thử, phương pháp lấy mẫu
3.3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90 Thuỷ sản – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
3.3.2. Thử cảm quan các chỉ tiêu trạng thái (cháy lạnh, tạp chất, sót xương, đốm đỏ), mùi và vị theo TCVN 5277-90 Thuỷ sản – Phương pháp thử cảm quan.
3.3.3. Kiểm tra ký sinh trùng theo TCVN 9217 : 2012 Cá – Phát hiện ký sinh trùng trong cơ thịt.
3.3.4. Xác định tỷ lệ mạ băng theo Phụ lục B.
3.3.5. Xác định hàm lượng nước theo AOAC 950.46 (2015), rã băng mẫu để phân tích hàm lượng nước theo mục B4 của Phụ lục B.
3.3.6. Xác định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
4.Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
4.1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
4.1.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cá tra phi lê đông lạnh bao gói sẵn tiêu thụ nội địa phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại quy chuẩn này.
4.1.2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cá tra phi lê đông lạnh bao gói sẵn chỉ được đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường trong nước sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy.
4.2. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có liên quan
4.2.1. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với quy chuẩn này.
4.2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và quản lý hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT;
b) Hàng quý, đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình hoạt động công bố hợp quy của quy chuẩn này.
5.1. Đối với tổ chức, cá nhân
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cá tra phi lê đông lạnh thực hiện chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá và công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT.
5.2. Đối với cơ quan nhà nước có liên quan
5.2.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này; trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung quy chuẩn này khi cần thiết.
5.2.2. Trong trường hợp các quy định viện dẫn tại quy chuẩn này có sự điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới; nếu các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung tương ứng thì thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
MỨC CHẤP NHẬN KHUYẾT TẬT VỀ CẢM QUAN
A1. Lô sản phẩm với bao gói nhỏ nhất có khối lượng tịnh nhỏ hơn hoặc bằng 1 kg
| Số lượng bao gói nhỏ nhất (N) | Số lượng mẫu (n) | Mức chấp nhận (c*) |
| £ 4.800 | 6 | 1 |
| 4.801 - 24.000 | 13 | 2 |
| 24.001 - 48.000 | 21 | 3 |
| 48.001 - 84.000 | 29 | 4 |
| 84.001 - 144.000 | 38 | 5 |
| 144.001 - 240.000 | 48 | 6 |
| > 240.000 | 60 | 7 |
A2. Lô sản phẩm với bao gói nhỏ nhất có khối lượng tịnh lớn hơn 1 kg nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 4,5 kg
| Số lượng bao gói nhỏ nhất (N) | Số lượng mẫu (n) | Mức chấp nhận (c*) |
| £ 2.400 | 6 | 1 |
| 2.401 - 15.000 | 13 | 2 |
| 15.001 - 24.000 | 21 | 3 |
| 24.001 - 42.000 | 29 | 4 |
| 42.001 - 72.000 | 38 | 5 |
| 72.001 - 120.000 | 48 | 6 |
| > 120.000 | 60 | 7 |
A3. Lô sản phẩm với bao gói nhỏ nhất có khối lượng tịnh lớn hơn 4,5 kg
| Số lượng bao gói nhỏ nhất (N) | Số lượng mẫu (n) | Mức chấp nhận (c*) |
| £ 600 | 6 | 1 |
| 601 - 2.000 | 13 | 2 |
| 2.001 - 7.200 | 21 | 3 |
| 7.201 - 15.000 | 29 | 4 |
| 15.001 - 24.000 | 38 | 5 |
| 24.001 - 42.000 | 48 | 6 |
| > 42.000 | 60 | 7 |
* c là số mẫu được xác định là khuyết tật theo điểm a, mục 2.1.3.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MẠ BĂNG
B1. Nguyên tắc
Các mẫu cá tra phi lê đông lạnh sau khi xác định khối lượng tổng được để trực tiếp dưới vòi nước lạnh phun nhẹ hoặc cho vào bể nước đến khi lớp băng trên bề mặt của các đơn vị sản phẩm tan hoàn toàn. Khi bề mặt không còn băng bám, mẫu được lấy ra để ráo nước và dùng khăn giấy hoặc khăn vải mềm để thấm khô bề mặt sau đó cân để xác định khối lượng tịnh của sản phẩm. Từ khối lượng tịnh và khối lượng tổng của sản phẩm sẽ xác định được tỷ lệ mạ băng.
B2. Chuẩn bị
- Cân có độ chính xác đến 1 gam.
- Bể nước (nên sử dụng bể điều chỉnh được nhiệt độ), lượng nước dùng để rã băng trong bể gấp khoảng 10 lần khối lượng mẫu, nhiệt độ nước trong bể khoảng từ 15 °C đến 35 °C.
- Rổ chứa mẫu có kích cỡ thích hợp, mắt lưới từ 1 đến 3 mm.
- Khăn giấy hoặc khăn vải mềm có khả năng thấm nước.
B3. Xác định khối lượng tổng (A)
Các mẫu cá tra phi lê đông lạnh sau khi loại bỏ bao bì được cân để xác định khối lượng tổng (A).
B4. Xác định khối lượng tịnh (B)
B4.1 Đối với sản phẩm đông rời (IQF)
Mẫu sau khi xác định khối lượng tổng được cho vào rổ chứa, đặt bên dưới vòi nước lạnh phun nhẹ, đảo cẩn thận để sản phẩm không bị vỡ cho đến khi lớp băng trên bề mặt tan hoàn toàn (dùng ngón tay để kiểm tra bề mặt sản phẩm chuyển từ trơn sang nhám).
Mẫu sau khi loại bỏ hoàn toàn lớp băng trên bề mặt được lấy ra đặt vào rổ có độ nghiêng khoảng 30 độ để cho ráo nước, đảm bảo các đơn vị sản phẩm tách rời nhau. Dùng khăn giấy hoặc khăn vải mềm để thấm nước còn sót lại trên bề mặt mẫu sau đó cân ngay để xác định khối lượng tịnh của sản phẩm (B).
B4.2 Đối với sản phẩm đông khối (block)
B4.2.1 Đối với mẫu đông khối có thể tách từng đơn vị sản phẩm ở trạng thái đông lạnh
Thực hiện tách từng đơn vị sản phẩm và tiến hành xác định khối lượng tịnh (B) tương tự như sản phẩm đông rời (mục B4.1).
B4.2.2 Đối với mẫu đông khối không thể tách từng đơn vị sản phẩm ở trạng thái đông lạnh
Để mẫu sau khi xác định khối lượng tổng vào trong rổ chứa có kích cỡ phù hợp và cho vào bể nước đã được chuẩn bị nêu tại mục B2. Giữ mẫu chìm trong nước, có thể đảo nhẹ cẩn thận. Sử dụng ngón tay để tách nhẹ nhàng các phần của khối ra từng đơn vị sản phẩm, cẩn thận tránh làm vỡ mẫu. Nếu lớp băng vẫn còn, tiếp tục nhúng sản phẩm vào bể nước cho đến khi lớp băng trên bề mặt tan hoàn toàn (dùng ngón tay để kiểm tra bề mặt sản phẩm chuyển từ trơn sang nhám).
Mẫu sau khi rã băng hoàn toàn được lấy ra đặt vào rổ có độ nghiêng khoảng 30 độ để cho ráo nước. Dùng khăn giấy hoặc khăn vải mềm chuyên dùng để thấm nước còn sót lại trên bề mặt mẫu sau đó cân ngay để xác định khối lượng tịnh của sản phẩm (B).
B5. Xác định tỷ lệ mạ băng (C)
Tỷ lệ mạ băng (% so với khối lượng tổng của sản phẩm) được xác định theo công thức:

Trong đó:
A: Khối lượng tổng
B: Khối lượng tịnh
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9217:2012 về Cá - Phát hiện ký sinh trùng trong cơ thịt
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 196:2004 về sulfonamit trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về salmonella trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định tính bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1 Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2 Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3 Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 6 Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 7 Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 8 Thông tư 07/2017/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 196:2004 về sulfonamit trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 15 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về salmonella trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định tính bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9217:2012 về Cá - Phát hiện ký sinh trùng trong cơ thịt
- 17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm