Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậu nành do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu an toàn đối với sản phẩm sữa đậu nành dùng làm đồ uống trực tiếp.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các sản phẩm sữa đậu nành (bao gồm sữa đậu nành nguyên chất và sữa đậu nành phối chế) được chế biến để sử dụng trực tiếp làm đồ uống. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm sữa đậu nành tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.

Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp thử, bao gồm các phương pháp xác định hàm lượng protein, chất béo, tổng số chất khô, tro, cũng như các tiêu chuẩn về giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong thực phẩm.

Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm phân loại và định danh chính xác các dòng sản phẩm sữa đậu nành trên thị trường:

  • Sữa đậu nành (Soymilk): Là sản phẩm dạng lỏng được chế biến từ dịch chiết hạt đậu nành bằng nước, có thể được bổ sung hoặc không bổ sung các thành phần khác, và phải trải qua quá trình xử lý nhiệt thích hợp để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Sữa đậu nành nguyên chất (Plain soymilk): Là sản phẩm sữa đậu nành không bổ sung thêm đường, chất tạo ngọt, hương liệu hoặc bất kỳ thành phần thực phẩm nào khác ngoài nước và hạt đậu nành.
  • Sữa đậu nành phối chế (Flavored/Mixed soymilk): Là sản phẩm sữa đậu nành được bổ sung thêm các thành phần khác như đường, các chất tạo ngọt khác, hương liệu, nước quả, ngũ cốc, vitamin, khoáng chất nhằm tăng giá trị dinh dưỡng hoặc đa dạng hóa hương vị.

Yêu cầu kỹ thuật đối với sữa đậu nành (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm sữa đậu nành phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường, bao gồm:

  • Yêu cầu về nguyên liệu: Hạt đậu nành sử dụng để chế biến phải đảm bảo sạch, không bị mốc, không chứa các chất độc hại và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm hiện hành. Nước dùng trong quá trình chế biến phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
  • Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có trạng thái lỏng đồng nhất, cho phép có một lượng nhỏ cặn mịn đặc trưng của đậu nành ở đáy bao bì nhưng không được bị đông tụ hoặc tách lớp rõ rệt. Màu sắc của sữa phải từ trắng sữa đến ngà vàng đặc trưng. Mùi vị phải thơm ngon tự nhiên của đậu nành, không có mùi khét, mùi dầu mỡ bị oxy hóa hoặc các mùi vị lạ khác.
  • Chỉ tiêu lý - hóa: Tiêu chuẩn quy định cụ thể giới hạn tối thiểu đối với các thành phần dinh dưỡng quan trọng. Đối với sữa đậu nành nguyên chất, hàm lượng protein đậu nành không được nhỏ hơn 2,0 % khối lượng; đối với sữa đậu nành phối chế, hàm lượng này không được nhỏ hơn 1,2 % khối lượng. Hàm lượng chất khô không béo và chất béo cũng phải đạt các ngưỡng quy định tương ứng với từng loại sản phẩm.
  • Phụ gia thực phẩm: Việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm như chất ổn định, chất nhũ hóa, chất điều chỉnh độ acid, chất tạo ngọt và hương liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Y tế và tiêu chuẩn Codex về phụ gia thực phẩm.
  • Giới hạn chất ô nhiễm và vi sinh vật: Hàm lượng các kim loại nặng (như chì, cadimi) và các độc tố vi nấm trong sản phẩm không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định pháp luật. Đồng thời, sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn vi sinh vật nhằm đảm bảo không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng trong suốt thời hạn sử dụng.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sữa đậu nành cần chủ động áp dụng các quy định tại tiêu chuẩn này để chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo tính pháp lý khi đưa sản phẩm ra thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12443:2018

SỮA ĐẬU NÀNH

Soybean milk

Lời nói đầu

TCVN 12443:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA ĐẬU NÀNH

Soybean milk

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm sữa đậu nành và thức uống từ đậu nành được tiêu dùng trực tiếp.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3974 (CODEX STAN 150) Muối thực phẩm

TCVN 4849 (ISO 7555) Đỗ tương - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4882 (ISO 4831) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng conform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất

TCVN 4884-1 (ISO 4833-1) Vi sinh vật trong chuỗi thực phm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đ đĩa

TCVN 4884-2 (ISO 4833-1) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt

TCVN 6958 Đường tinh luyện

TCVN 7270 Đường trắng và đường tinh luyện - Yêu cầu vệ sinh

TCVN 7597 (CODEX STAN 210) Dầu thực vật

TCVN 7602 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

TCVN 7968 (CODEX STAN 212) Đường

TCVN 8125 (ISO 20483) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl

TCVN 8275-1 (ISO 21527-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95

TCVN 11016 (CODEX STAN 175) Các sản phẩm protein đậu tương

TCVN 12346 (EN 16802) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và các hợp chất hóa học của chúng - Xác định asen vô cơ trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật biển bằng HPLC-ICP-MS trao đi anion

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Hạt đậu nành (soya bean)

Hạt của loài Glycine max (L.) Merr.

3.2

Sữa đậu nành (soya bean milk/soybean milk/soya milk/soymilk)

Sản phẩm được chế biến từ dịch chiết của hạt đậu nành, bột đậu nành, protein đậu nành đậm đặc (soy protein concentrate), protein đậu nành tinh chế (soy protein isolate) hoặc hỗn hợp của chúng, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm (bao gồm chất tạo hương) và các thành phần tùy chọn (4.1.2).

3.3

Thức uống từ đậu nành (soya bean drink)

Sản phẩm được chế biến từ dịch chiết của hạt đậu nành, bột đậu nành, protein đậu nành đậm đặc, protein đậu nành tinh chế hoặc hỗn hợp của chúng, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm (bao gồm chất tạo hương) và các thành phần tùy chọn (4.1.2), có hàm lượng protein thấp hơn hàm lượng protein của sữa đậu nành (3.2).

4  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Yêu cầu nguyên liệu

4.1.1  Thành phần chính

a) hạt đậu nành, theo TCVN 4849 (ISO 7555);

b) các sản phẩm protein đậu nành, theo TCVN 11016 (CODEX STAN 175);

c) nước được dùng trong chế biến thực phẩm, theo quy định hiện hành.

4.1.2  Thành phần tùy chọn

a) dầu thực vật, theo TCVN 7597 (CODEX STAN 210);

b) đường, theo TCVN 6958 và TCVN 7270 hoặc TCVN 7968 (CODEX STAN 212);

c) muối thực phẩm, theo TCVN 3974 (CODEX STAN 150);

d) các loại nguyên liệu khác (ví dụ: vừng, lạc, quả óc chó v.v..), đạt chất lượng dùng trong chế biến thực phẩm.

4.2  Yêu cầu cảm quan

Sản phẩm phải có hương vị, mùi, màu và cấu trúc đặc trưng. Không có tạp chất lạ quan sát bằng mắt thường.

4.3  Hàm lượng protein

Hàm lượng protein của sản phẩm được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Hàm lượng protein của sản phẩm

Loại sản phẩm

Hàm lượng protein, g/100 ml

1. Sữa đậu nành

không nhỏ hơn 2,0

2. Thức uống từ đậu nành

từ 0,8 đến dưới 2,0

5  Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm dùng trong chế biến sữa đậu nành và thức uống từ đậu nành phải tuân theo quy định hiện hành.

6  Chất ô nhiễm

6.1  Giới hạn kim loại nặng đối với các sản phẩm: theo quy định hiện hành.

6.2  Giới hạn vi sinh vật đối với các sản phẩm, được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Giới hạn vi sinh vật

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa

Sản phẩm thanh trùng

Sản phẩm tiệt trùng

1. Vi sinh vật tổng số

105 cfu/ml

10 cfu/0,1 ml

2. Coliform, cfu/ml

không được có

không được có

3. Nấm men và nấm mốc, cfu/ml

không quy định

không được có

7  Phương pháp thử

7.1  Xác định hàm lượng protein

Theo TCVN 8125 (ISO 20483) với hệ số chuyển đổi hàm lượng nitơ thành hàm lượng protein là 6,25 (hàm lượng nitơ tổng số x 6,25).

7.2  Xác định hàm lượng chì

Theo TCVN 7602.

7.3  Xác định hàm lượng asen vô cơ

Theo TCVN 12346 (EN 16802).

7.4  Xác định vi sinh vật tổng số

Theo TCVN 4884-1 (ISO 4833-1) hoặc TCVN 4884-2 (ISO 4833-2).

7.5  Xác định coliform

Theo TCVN 4882 (ISO 4831).

7.6  Xác định nấm men, nấm mốc

TheoTCVN 8275-1 (ISO 21527-1).

8  Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

8.1  Bao gói

Sản phẩm phải chứa trong các dụng cụ khô, sạch, có nắp đậy kín. Vật liệu làm dụng cụ chứa đựng phải đảm bảo an toàn thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng và sức khỏe của người sử dụng.

8.2  Ghi nhãn

Sản phẩm được ghi nhãn theo quy định hiện hành.

Tên sản phẩm phải phù hợp với Điều 3. Có thể sử dụng tên khác theo quy định tại nước bán sản phẩm và không gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

8.3  Bảo quản

Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô, sạch, tránh ánh nắng trực tiếp.

8.4  Vận chuyển

Sản phẩm phải được vận chuyển bằng các phương tiện sạch, hợp vệ sinh.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 về nhãn hàng hóa

[2] Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn

[3] Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm

[4] Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm

[5] QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp

[6] QCVN 12-4:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

[7] CODEX STAN 322R-2015, Amd. 2017 Regional Standard for Non-Fermented Soybean Products

[8] MS 1000:2003 Specification for Soya Bean Milk and Drink (Tiêu chuẩn quốc gia của Malaysia)

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậu nành

Số hiệu: TCVN12443:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký